LẠC ĐỀ TRONG IELTS WRITING TASK 2

Nghe đến chữ “lạc đề”, có thể mọi người hình dung đến tình huống đề hỏi về môi trường nhưng bạn lại viết về công nghệ thông tin, hay hỏi về cách giáo dục trẻ em mà bạn lại bàn về môi trường. Thực tế thì lạc đề không đơn giản như vậy, vì nếu chỉ có vậy thì sẽ chẳng có gì khó khăn để không viết lạc đề. Hôm nay mình sẽ cho các bạn 2 ví dụ về viết lạc đề để thấy chúng ta có thể dễ dàng rơi vào “cái bẫy lạc đề” như thế nào.

Xem thêm bài viết: 

Chúng ta phân tích đề bài sau:

The government should invest more money in teaching science than in other subjects for a country’s development and progress. To what extent do you agree or disagree?

Đề bài bàn luận về vấn đề phát triển đất nước (a country’s development and progress), có nghĩa là đầu tư vào giảng dạy môn khoa học hay các môn khác thì đất nước sẽ phát triển tốt hơn. Vậy trọng tâm của đề bài là lợi ích của các môn đó đối với sự phát triển của đất nước chứ không phải lợi ích đối với bản thân người học. Vậy nếu bạn đưa ra ý nào đại loại như là nên tập trung vào học các môn lịch sử, địa lý, vì giúp cho người học hiểu biết hơn về văn hóa của nơi họ sinh ra thì có thể xem là lạc đề. Vì nếu chỉ dừng ở đó thì không có sự liên quan nào với việc phát triển đất nước cả.

=> Rất dễ rơi vào cái bẫy lạc đề

Chúng ta phân tích tiếp đề sau:

Unlimited car use has brought us a lot of problems. What are these problems? And should we discourage people from using cars?

Câu hỏi đầu tiên thì dễ rồi. Bạn chỉ việc đưa ra vài problems thôi. Còn câu hỏi số 2 mới đáng lưu ý. Họ hỏi bạn là “chúng ta có nên ngăn mọi người sử dụng xe hơi không?”. Câu trả lời trực tiếp và bám vào đề nhất phải là nên hay không nên, và tại sao nên hoặc tại sao không nên. Nhiều bạn có thể sẽ rơi vào một trong hai cái bẫy như sau.

– Bàn luận về các cách để ngăn mọi người sử dụng xe hơi

Đây là hướng đi hoàn toàn lạc đề. Đề hỏi bạn là “có nên ngăn cản hay không” chứ không hỏi “làm sao để ngăn cản”. “Có nên cấm trẻ em chơi game hay không” sẽ khác với “làm sao để cấm trẻ em chơi game”.

– Bàn luận về các giải pháp cho những vấn đề gây ra bởi unlimited car use

Một số bạn không để ý, cứ tưởng đây là dạng bài problems/solutions bình thường, nên sau khi thảo luận về problems thì các bạn ấy nhanh chóng đưa ra các solutions cho những problems vừa nêu. Nhưng tiếc rằng đây là dạng two-part question chứ không phải problems/solutions. Đề bài không yêu cầu bạn đề xuất các giải pháp, mà đề cho bạn sẵn một giải pháp và hỏi bạn rằng có nên áp dụng giải pháp đó hay không.

Đó là vài trường hợp lạc đề. Vậy còn hậu quả của lạc đề thì sao? Nếu bạn viết lạc đề thì tiêu chí Task Response của bạn sẽ bị trừ điểm. Ngoài ra có thể tiêu chí Coherence và Cohesion cũng bị ảnh hưởng ít nhiều, và vì vậy điểm writing của bạn chắc chắn sẽ tuột dốc thê thảm.

 

10 lời chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Anh hay

Dành tặng cho ai đó những lời chúc mừng sinh nhật trong ngày sinh nhật của họ chắc hẳn là điều bạn nào cũng phải làm phải không. Vậy để giúp các bạn có những lời chúc hay hơn, đặc biệt hơn chúng ta hãy học ngay 10 lời chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Anh rất thú vị dưới đây nhé!. 

Xem thêm bài viết: 

1. I’m so thankful I found a friend like you; a friend who fills my life with a pleasant dew every single day. Happy Birthday my buddy and may every wish of yours turn to reality.
Tớ thật sự biết ơn vì có được người bạn như cậu; người đã lấp đầy mỗi ngày trong cuộc đời tớ bằng sự yên lành. Chúc mừng sinh nhật bạn thân yêu và tớ mong tất cả những điều ước của cậu thành hiện thực.

2. In this world, where everything seems uncertain, only one thing is definite. You. You’ll always be my friend, beyond words, beyond time and beyond distance. Happy birthday!
Trong thế giới này, mọi thứ dường như đều bất ổn, chỉ có cậu là chẳng hề thay đổi. Không một từ ngữ nào có thể diễn tả được, vượt qua cả không gian và thời gian, cậu luôn là bạn của tớ. Chúc mừng sinh nhật!

3. In all prays, I just wish the best for you, have a great birthday and year ahead. Happy birthday.
Trong mọi lời cầu nguyện, mình chỉ mong điều tốt lành nhất cho bạn. Hãy đón một sinh nhật và một năm thật tuyệt vời nhé. Chúc mừng sinh nhật!

4. C’mon get up, wear a nice dress, show us your smile it’s your birthday best friend. Happy birthday.
Dậy thôi nào, mặc một chiếc váy đẹp, và hãy cho chúng tớ xem nụ cười tuyệt vời trong ngày sinh nhật của cậu nhé. Chúc mừng sinh nhật!

5. May your special day be filled with loving memories and the company of good friends. Happy birthday!
Hãy có một ngày thật đặc biệt với đầy ắp kỷ niệm yêu thương và tình bạn tốt lành. Chúc mừng sinh nhật!

6. When you are not around me I feel unlucky. With you by my side, I feel happy and free. Happy birthday mate.
Khi không có cậu bên cạnh, tớ thấy chả may mắn chút nào. Khi cậu ở bên, tớ thấy hạnh phúc và tự do. Chúc mừng sinh nhận bạn yêu!

7. I can’t tell you how happy I am, my best friend is growing up. Happy birthday.
Tớ không thể diễn tả được niềm vui của mình, người bạn tốt nhất của tớ đang trưởng thành. Sinh nhật thật vui vẻ nhé!

8. May all the flowers in your garden bloom like you. Happy birthday beauty.
Cậu đẹp như những bông hoa đang nở trong vườn vậy. Chúc mừng sinh nhật người bạn thật xinh xắn của tớ.

9. We don’t need candles, the charm on my best friend face is enough to light up this room. Happy birthday.
Chúng ta không cần nến, sự duyên dáng trên gương mặt người bạn tốt nhất của tớ đã đủ để thắp sáng căn phòng này rồi. Chúc mừng sinh nhật cậu nhé!

10. Happy birthday to the world’s best person. You are just awesome my friend and I wish the best for you on your birthday.
Chúc mừng sinh nhật người tốt nhất thế giới. Cậu là người bạn tuyệt nhất của tớ và tớ mong điều tốt lành nhất trong ngày sinh nhật cậu.

Cách đọc giờ trong tiếng Anh

Bạn có biết a.m và p.m là viết tắt của từ gì và có bao nhiêu cách đọc giờ trong tiếng Anh?

Xem thêm bài viết: 

Mỗi ngày có 24 giờ, tiếng Anh gọi là hour, phát âm giống từ our – vì chữ “h” ở đầu câm. 1 hour thì bằng 60 minutes. Nhưng nếu nói “đã 4 giờ rồi” thì chúng ta không nói it’s already 4 hours, mà nói it’s 4 o’clock. Lý do là hour thường được sử dụng để chỉ độ dài của thời gian hơn là chỉ định thời gian cụ thể trong ngày.

Người Việt thường nói 8h sáng và 8h tối. Người Mỹ cũng vậy, buổi sáng trước 12h thì thêm a.m, ví dụ, 10h sáng thì nói 10 a.m. Các bạn băn khoăn a.m nghĩa là gì? Nó là viết tắt của tiếng Latin ante meridiem, có nghĩa là before noon. Còn giờ chiều hoặc tối là p.m, viết tắt của post meridiem, có nghĩa là sau buổi trưa (after noon).

Noon trong tiếng Việt dịch là chính ngọ, tức 12h trưa. Còn 12h đêm thì gọi là midnight. Vậy 12h trưa (noon) là 12 a.m hay 12 p.m?

Nếu bạn chọn 12 p.m, đó là lựa chọn hoàn toàn chính xác. Midnight mới là 12 a.m. Tương tự, khi chào hỏi nhau, cứ trước noon thì chúng ta dùng good morning, sau noon là good afternoon. Thời gian bắt đầu chào good evening thay vì good afternoon là một câu hỏi sẽ gây nhiều tranh cãi. Thông thường, mọi người có thể chào good evening sau 6 p.m  mà không phải suy nghĩ nhiều. Đôi khi, người ta chào good evening từ sau 4 p.m.

Đọc giờ có lẽ cũng là một trở ngại với nhiều người học tiếng Anh, trong đó có câu chuyện cười về một bác Việt Nam sang London mua vé tàu. Bác hỏi người bán vé:

– What time will the train leave?

Người bán trả lời:

– Tu tu tu tu tu tu.

Ai dịch được không? Người bán vé muốn nói (from) two to two to two two, có nghĩa là từ “2h kém 2 phút tới 2h 2 phút” tàu sẽ đến.

Cách nói giờ đơn giản và hay sử dụng nhất ở Mỹ là nói giờ trước, phút sau, ví dụ “gặp anh lúc 2h20” – see you at two twenty. Nếu giờ chẵn, ví dụ “gặp anh lúc 2h” mọi người nói đơn giản see you at 2, hoặc see you at 2 o’clock.

Tất nhiên, nếu gặp nhau lúc 3h kém 10, bạn hoàn toàn có thể nói see you at 2:50. Đó là cách dễ dùng nhất, nhưng trong tiếng Anh, người ta vẫn nói giờ kém. Ví dụ, 3 giờ kém 10 phút có nghĩa là 10 phút nữa thì tới 3 giờ, người ta nói 10 to 3, có nghĩa 10 minutes to 3 o’clock. Người Mỹ có thể thay từ to thành từ before, nghe dân dã hơn một chút – 10 before 3.

Như đã nói ở trên, 2 giờ 20 có thể nói là 2:20; nhưng còn cách khác 20 past 2 có nghĩa 20 minutes past 2 o’clock (20 phút sau 2h). Người Mỹ có thể thay past bằng after – 20 after 2.

Có hai cách diễn đạt liên quan tới past thường được dùng là “(a) quarter past…” và half past… có nghĩa là “… giờ 15 phút” (15 phút là 1/4 của 1 giờ) và “giờ rưỡi”. Bạn cần lưu ý là a quarter past… có thể dùng a ở đầu, còn half past thì không.

Đơn vị thời gian nhỏ nhất thường được sử dụng là giây – second. Thực ra, có những đơn vị nhỏ hơn như 1 millisecond = 1/1.000 second, hoặc 1 microsecond 1/1.000.000 second, nhưng ít được sử dụng.

TỔNG HỢP ĐỀ SPEAKING THI THẬT ĐỢT THI 17/6

Thời điểm nhạy cảm chuyển giao đề giữa 2 quý, các bạn tham khảo để có sự chuẩn bị tốt nhất nha!

Xem thêm bài viết: 

1. Đề speaking từ bạn Nguyễn Ngọc Thảo Vy 

Part 1 : daily routine
Bạn thường dậy lúc mấy h ?
Bạn thích tầm nào nhất trong ngày ? Tại sao
Bạn có muốn thay đổi thói quen gì của m k ? Tại sao?
– Family : gia đình bạn có mấy ng ? Có sống cùng nhau k ?
Giới trẻ của nước bạn mong muốn gì trong tương lai?
– bạn có nghĩ là ng trẻ tuổi nên có 1 kế hoạch cho bản thân mình ( ví dụ kiểu đi đâu đó hoặc làm gì ) không ?
– bạn có nghĩ là người trẻ tuổi k có kế hoạch cho batn thân thì sẽ ntn ?
– bạn có nghic là gia đình là quan trọng đối vs con cái ? Kiểu họ giúp nhiều ấy .
– Work and study
Bạn đi học hay đi làm ?
– bạn thích cái gì ở trường nhất ? Tại sao
– PART 2 : Miêu tả 1 điều mà muốn làm nhưng chưa thể làm .( chưa hoàn thành )
– PART 2 hỏi mở rộng : bh bạn định làm điều đó ( mình nói về đi thăm bà thì họ hỏi mình bh thì mình định đi thăm bà )
– PART 3: Giới trẻ của nước bạn có xu hướng sống ntn trong tương lai ?
– theo bạn ntn là công việc tốt ?
– ntn là 1 ng thành công
– theo bạn giới trẻ thay đổi ntn từ ngày xưa đến nay ?

2. Speaking ngày 18/6 từ Alice Trần
Part 1: hobby, học hành, mirror, watching TV
Part 2: 1st time did a new activity.
Part 3: mng có nên thử nghiệm điều mới ko? Có lợi gì? Liệu nó có nguy hại đến mng xquanh ko? M có hay làm những điều mới ko?
Mng thg nghĩ họ sẽ học đc từ thất bại nhiều hơn thành công, m đồng tình ko? Theo mày thất bại mang đến những lợi ích gì.

3. Speaking BC 18/6 từ Ngô Quỳnh
P1. Mirror/ watch
Do you often look in the mirror?
Have you ever bought a mirror?
Do u wear a watch? How often?
Why do people wear watches?
– Good service
– Customer service
Đại loại là Bad service kiểu gì khiến bạn annoyed?
Làm thế nào để cải thiện.? <mình trả lời là phàn nàn với manager- giám khảo hỏi lại là có tác dụng gì khi làm thế ơr VN ko>
Tại sao service lại ko tốt?

4. Speaking BC 18/6 từ Nguyễn Mai Chi
Part1: music, dream, place where you live
Part2:describe the most polite person you know
Part3:
-cách người việt nam thể hiện sự lịch sư
-người thành phố có lịch sự hơn người nông thôn không
-cách thể hiện lịch sự ở các nước khác nhau

Từ vựng IELTS chủ đề “ENVIRONMENT”

Từ vựng chủ đề “ENVIRONMENT” áp dụng cho speaking và writing task 2 trong Ielts nhé sẽ giúp cho các bạn hoàn thành câu hỏi và có bài viết task 2 hay, chất lượng để đạt được điểm cao như mong muốn.

Xem thêm bài viết: 

The planet: đồng nghĩa của the Earth
A habitat: nơi ở

Biodiversity: sự đa dạng sinh vật

Pollution: sự ô nhiễm
Smog/Fog: bụi mù
Air/Water quality: chất lượng không khí/nước

Green issues: vấn đề về môi trường
Global warming: biến đổi khí hậu/ sự nóng lên của trái đất
The greenhouse effect: hiệu ứng nhà kính
The natural world: thế giới động thực vật

The Earth: trái đất (lưu ý: viết hoa chứ E)

Industrial waste = Waste product: rác thải công nghiệp
Chemicals: chất hoá học độc hại
Fumes/Emissions: khói thải

Fumes/Emissions: khói thải
Factories: nhà máy

Acid rain: mưa acid
Dump waste: động từ – thải rác không trách nhiệm
Factories: nhà máy

Acid rain: mưa acid
Dump waste: động từ – thải rác không trách nhiệm

Industrial waste = Waste product: rác thải công nghiệp
Chemicals: chất hoá học độc hại
Endangered species: động vật đe doạ tuyệt chủng
An ecosystem: hệ sinh thái
Rainforest: rừng mưa nhiệt đới
Deforestation: sự phá rừng

Bí kíp không thể bỏ qua ghi điểm cao IELTS speaking

Để giúp cho các bạn ghi điểm tốt trong kỳ thi IELTS sắp tới, mình sẽ chia sẻ đến các ạn 15 Tips hay, chiến thuật tốt chắc chắn bạn sẽ chinh phục điểm IELTS speaking 7.5.+

1. Học chắc ngữ pháp tiếng Anh

IELTS speaking khác với nói tiếng Anh giao tiếp hằng ngày là các bạn chỉ cần nói và giám khảo bắt được key là hiểu ý bạn nói, nếu bạn như vậy các bạn không bao giờ đạt điểm Speaking cao.

Bởi ngữ pháp chính là một trong những yếu tố sử dụng tính điểm trong IELTS speaking, nếu các bạn nói tiếng Anh sai ngữ pháp đồng nghĩa với việc bạn bị trừ điểm. Do đó, đừng bao giờ bỏ qua luyện tâp ngữ pháp thật kỹ nhé!

2. Luốn biết phấn đấu

Tức là bạn luôn luôn phải rèn luyện cho mình kỹ năng nói tiếng Anh tốt nhất, không ngừng học hỏi để tiến bộ hơn. Dù bạn của bạn nói tiếng Anh không bằng bạn nhưng không có nghĩa là bạn đã giỏi bởi giám khảo sẽ lấy bạn của bạn làm tiêu chí đánh giá. Chính vì vậy, bạn luôn biết cách chủ động học nhiều hơn để mình tự tin nói tiếng Anh như người bản xứ.

3. Nói rõ

Có rất nhiều bạn khi bước vào phòng thi cảm thấy không được tự tin nói tiếng An rất bé và không được lưu loát nên có thể các bạn sẽ không ghi được điểm cao do giám khảo không nghe hết lời nói của bạn, hoặc bạn nói to quá như hét vào giám khảo thì điều này cũng không hề tốt chút nào.

4. Tự tin

Phần thi Speaking giám khảo sẽ đối diện trực tiếp với bạn vì vậy muốn ghi được điểm cao band 7.0+ các bạn không thể chỉ nói tiếng Anh như một cái máy, phải thể hiện được tính cách con người bạn, sự tự tin vui vẻ cho giám khảo thấy.

5. Đừng bao giờ nói tôi không biết

Đừng bao giờ nói tôi không biết với giám khảo bởi có thể bạn sẽ nhận được một câu hỏi về chủ đề nào đó bạn không biết nhưng bạn không thể nói rằng mình không biết được. Bạn cần vận dụng hết tất những hiểu biết của bạn về chủ đề đó, liên quan đến nó và nói. Ví dụ như là giám khảo hỏi bạn giới thiệu bảo tàng bạn biết. Oh chả may bạn chưa đi bảo tàng nhưng tin chắc bạn sẽ biết qua về nó từ sách báo, phim truyện, vì vậy bạn vẫn có thể miêu tả về bảo tàng qua cách bạn hiểu.

6. Luyện nói mỗi ngày

Cách tốt nhất luyện nói tiếng ANh tự tin khi đối diện với giám khảo là bạn cần luyện tập nói tiếng Anh thường xuyên với bạn bè, đồng nghiệp hay bạn học của mình để bạn nói tiếng Anh lưu loát và không có bị bỡ ngỡ.

7. Đừng quên nở nụ cười

Nhiều bạn đi thi rất sợ giám khảo không thể hiện cảm xúc của mình như cười. Tuy nhiên, để giúp các bạn có phần thi Speaking thoải mái nhẹ nhàng hơn thì nụ cười chính là vũ khí bí mật các bạn không thể bỏ qua, vừa giúp bạn tự tin hơn, khiến giám khảo ghi được thiện cảm của bản thân.

8.Không chỉ có đáp án yes/no

Khi giám khảo hỏi bạn về một vấn đề gì đó ? giả sử như chuyến đi đáng nhớ bạn hãy mô tả mọi thứ về nói, bạn đi với ai? khi nào? tại sao bạn thích chuyến đi đó… hãy mô tả tất cả về nó với sự nhiệt tình.

9. Không sử dụng từ giám khảo hỏi

Sử dụng từ đồng nghĩa thay vì dùng việc lặp lại từ mà giám khảo đã dùng rồi, hoặc trong câu trả lời của bạn không nên lặp lại từ nào đó quá nhiều lần, đừng bao giờ vượt quá 3 lần vì nội dung như vậy đang bị lặp, giám khảo sẽ thấy bạn không có vốn từ vựng tốt.

10. Đừng tranh cãi với giám khảo

Đừng bao giờ tranh luận với giám khảo về ý kiến nào đó và luôn cho rằng bạn đúng giám khảo sai, hãy nhớ bạn chỉ cần trình bày và đưa ra ý kiến, luận cứ để bảo vệ cho ý kiến đó vì giám khảo sẽ xét tính chặt chẽ trong bài nói của bạn.

11. Trả lời tất cả các câu hỏi

Các bạn tuyệt đối không được bỏ trả lời câu hỏi nào đó hoặc yêu cầu giám khảo đổi câu hỏi cho mình, với bất cứ câu hỏi nào giám khảo đưa ra bạn cũng cần phải trả lời.

12. bạn có thể nói dối

Đối với IELTS speaking bạn có nói dối giám khảo cũng sẽ không trừ điểm của bạn, quan trọng là bạn biết cách đưa thêm những nội dung có thể do bạn nghĩ ra, hay hiểu biết bạn đưa vào để giúp câu trả lời được hay và chi tiết cũng như thể hiện được diễn đạt bằng tiếng Anh của bạn rất tốt, thay vì việc bạn chỉ có gì nói đó và không có idea phát triển câu trả lời.

Xem thêm bài viết:

P2 – Tất tần tật “Binomials pair” trong tiếng Anh

Tiếp tục với “Binomials pair” trong tiếng Anh chúng ta sẽ tìm hiểu thêm Binomials pair bạn vận dụng trong tiếng Anh giao tiếp nhé!

Xem thêm bài viết:

2. Binomials joined by or

make or break

definition: the result will be either success or failure, nothing between
example: The next match is make or break for us. If we lose we’ll have no chance of winning the league.

take it or leave it

definition: (of a negotiation) your last offer: you are not going to negotiation further or allow the other person to negotiate
example: Eight hundred dollars is my final offer for your car – take it or leave it!

sooner or later

definition: that something will definitely happen, although it is not known when
examples: We’re all going to die sooner or later.
If you lie, people will find you out sooner or later.

more or less

definition: approximately; almost
examples: The repairs to the car will take a week, more or less.
Just give me another minute – I’ve more or less finished.

3. Alliteration

Some binomials are based on alliteration, i.e. the two words begin with the same sound:

part and parcel

definition: that something is always an essential part of something and is never missing from it
examples: Long hours of training and a lot of travelling are part and parcel of being a professional footballer.
For some old people loneliness is part and parcel of everyday life.

safe and sound

definition: not in danger and not injured in any way
examples: The missing boy returned to his family safe and sound.
The soldier—thought to be dead—was found safe and sound in the forest.

rules and regulations

definition: laws, rules, legislation
examples: The rules and regulations in prisons are very strict.
There are different rules and regulations for commercial vehicles than for ordinary passenger cars.

live and learn

definition: to learn from the experiences that life gives us (often you live and learn), said when you hear or discover something which is surprising
example: You mean I can get a discount because I’m under 26? Well, you live and learn – I never knew that!

———————–

4. Rhyming binomials

Other binomials have two words with a rhyming sound:

hustle and bustle

definition: a lot of noisy activity caused by people, usually in cities
example: There’s always lots of hustle and bustle at the market on Wednesdays.

wear and tear

definition: the decrease in value and/or quality of something because of its age and a lot of use
example: The wear and tear on his knees means he can no longer play football at the top level.
I paid 3000 euros for my car but because of wear and tear I sold it for just 1500 a year later.

willy-nilly

definition: haphazardly, randomly, and without much planning and organisation; without order
example: The product sold badly because the salesmen travelled to customers will-nilly without any strategy or plan.
She’s so untidy – when she gets undressed she simply throws her clothes around the room willy-nilly.

5. Binomial pairs joined by other words

back to front

definition: when the back of something faces the front, and vice-versa
example: You’ve got your t-shirt on back to front! Take it off and turn it around.

step by step

definition: to do something methodically, one step at a time
example: Follow the course and step by step you will learn how to create modern and attractive web pages.