ĐỂ Ý NÂNG CẤP VÀ LÀM PHONG PHÚ VỐN TỪ VỰNG KHI LUYỆN THI IELTS

Việc bổ sung vốn từ vựng khi học ngoại ngữ là điều bắt buộc và Chỉ viết ra một danh sách không phải là cách tốt nhất để nâng cao từ vựng. Hôm nay mình sẽ  sẽ chia sẻ với các bạn một số kĩ năng để tìm kiếm và mở rộng vốn từ nhé.

Xem thêm bài viết: 

Sử dụng cây từ vựng :

Cây từ vựng giúp cung cấp ngữ cảnh. Một khi các em đã vẽ ra được những cây từ vựng, các em sẽ phát hiện ra những nhóm từ vựng. Phân loại từ theo nhóm sẽ giúp các em nhớ được các chủ đề liên quan đến nhau.

 Tạo nên Chủ đề từ vựng:

Tạo ra chủ đề từ vựng bao gồm từ, định nghĩa, ví dụ cụ thể cho từng từ giúp các em có thể nắm rõ toàn bộ về từ vựng đó.

 Từ điển hình ảnh :

Hình ảnh đáng giá bằng nghìn từ. Điều này diễn tả chính xác với việc học từ vựng. Hãy mua một quyển từ điển hình ảnh hoặc download từ điển trên mạng để có thể ghi nhớ chính xác và dễ nhớ hơn.

Học theo Collocations:

Collocations là cụm từ cố định luôn luôn đi kèm với nhau. Học theo cụm từ cố định sẽ giúp các em sử dụng chính xác các từ cố định.

Các thầy cô hy vọng rằng các em sẽ nâng cấp được vốn từ vựng của mình 1 cách nhanh nhất và hiệu quả nhất nhé !

cách thức làm bài tập về từ loại trong TOEIC

Các bạn đã sẵn sàng cho bài học chia sẻ về TOEIC ngày hôm nay chưa nhỉ? Chúng ta sẽ cùng nhau học về cách thức làm bài tập về từ loại trong TOEIC mà hay gặp phải sẽ giúp các bạn làm đề thi TOEIC một cách tự tin đưa đáp án chuẩn xác nhé!

Yêu cầu cơ bản : -Học thuộc nhóm từ loại: Tính-Danh-Động -Trạng  từ. Nắm rõ vị trí của các từ loại trong câu thì bạn sẽ nhận biết từ này là động từ hay tính từ, trạng từ hoặc danh từ.

Xem thêm bài viết: 

3/ Động từ(Verb):
*Vị trí :
– Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday.
– Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.
1/ Tính từ( adjective):
Vị trí :
Trước danh từ: beautiful girl, lovely house…
Sau TOBE:
I am fat, She is intelligent, You are friendly…
Sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…
She feels tired
Sau các từ: something, someone, anything, anyone……..
Is there anything new?/ I’ll tell you something interesting.
Sau keep/make+ (o)+ adj…:
Let’s keep our school clean.
Dấu hiệu nhận biết : Thường có hậu tố(đuôi) là:
al: national, cutural…
ful: beautiful, careful, useful,peaceful…
ive: active, attractive ,impressive……..
able: comfortable, miserable…
ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous…
cult: difficult…
ish: selfish, childish…
ed: bored, interested, excited…
y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…

4/Trạng từ(Adverb):
Trạng từ chỉ thể cách(adverbs of manner): adj+’ly’ adv
*Vị trí :
Đứng sau động từ thường: She runs quickly.(S-V-A)
Sau tân ngữ: He speaks English fluently.(S-V-O-A)
* Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ.
Ex: Suddenly, the police appeared and caught him.
2/ Danh từ (Noun):
Vị trí :
Sau Tobe: I am a student.
Sau tính từ : nice school…
đầu câu làm chủ ngữ .
Sau a/an, the, this, that, these, those…
Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…
Sau many, a lot of/ lots of , plenty of…
The +(adj) N …of + (adj) N…
……………………………………….
Dấu hiệu nhận biết :Thường có hậu tố là:
tion: nation,education,instruction……….
sion: question, television ,impression,passion……..
ment: pavement, movement, environmemt….
ce: differrence, independence,peace………..
ness: kindness, friendliness……
y: beauty, democracy(nền dân chủ), army…
er/or : động từ+ er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…
*Chú ý một số Tính từ có chung Danh từ:
Adj Adv
Heavy,light weight
Wide,narrow width
Deep,shallow depth
Long,short length
Old age
Tall,high height
Big,small size

Vậy không biết những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn có thể phân biệt được động từ, danh từ, tính từ và trạng từ chưa nhỉ? Tiếp theo các bạn hãy nên làm thêm bài tập để làm quen và rèn luyện nhiều hơn về cách nhận biết các loại từ này nhé!

 

CÁC CỤM ĐỘNG TỪ (PHRASAL VERB) NHẤT ĐỊNH BẠN PHẢI BIẾT!

 

1. account for: giải thích, kể đến
2. ask for: đòi hỏi
3. break down = fail, collapse: hỏng, suy sụp
4. break out = start suddenly: bùng nổ, bùng phát
5. bring up = raise and educate: nuôi nấng
6. bring about = cause sth to happen: xảy ra, mang lại
7. catch up / catch up with: bắt kịp, theo kịp.
8. call off: hủy bỏ
9. call on = visit: viếng thăm
10. call up: gọi điện
11. carry on: tiến hành
12. carry out: tiến hành
13. catch up with: theo kịp với
14. come along: tiến hành
15. come on= begin: bắt đầu
16. come out = appear: xuất hiện
17. come about = become lower: giảm xuống, sa sút
18. come over = visit: ghé thăm
19. come up with: think of: Nghĩ ra
20. cool off: (nhiệt tình) nguội lạnh đi, giảm đi.
21. count on = investigate, examinate: tính, dựa vào
22. differ from = not be the same: không giống với
23. fall behind: thụt lùi, tụt lại đằng sau.
24. fill in: điền vào, ghi vào
25. fill out = discover: khám phá ra
26. get over = recover from: vượt qua, khắc phục
27. get up: thức dậy
28. get along / get on with sth: have a good relationship with sb: hòa thuận
29. give in: nhượng bộ, chịu thua.
30. give up = stop: từ bỏ, bỏ
31. go after: theo đuổi
32. go by (thời gian: trôi qua
33. go after = chase, pursue: theo đuổi, rượt đuổi
34. go ahead = be carried out: được diễn ra, tiến hành
35. go along = develop, progress: tiến bộ
36. go away: biến mất, tan đi.
37. go back = return: trở lại
38. go in: vào, đi vào.
39. go off (chuông): reo, (súng, bom): nổ, (sữa): chua, hỏng, (thức ăn), (đèn) tắt, (máy móc): hư
40. go on = continue: tiếp tục
41. go over: xem lại
42. go out (ánh sáng, lửa, đèn): tắt
43. go up: lớn lên, trưởng thành = grow up, (giá cả): tăng lên
44. go down: (giá cả): giảm xuống
45. hold up = stop =delay: hoãn lại, ngừng
46. hurry up: làm gấp
47. keep on = continue: tiếp tục
48. keep up with: theo kịp, bắt kịp.
49. lay down: đề ra
50. let down: khiến ai thất vọng
51. lie down: nằm nghỉ
52. jot down = make a quick note of something: ghi nhanh
53. look after: chăm sóc
54. look at: nhìn
55. look down on sb = coi thường
56. look up to sb = respect: kính trọng
57. look up: tìm, tra cứu (trong sách, từ điển)
58. look for: tìm kiếm
59. make out = understand: hiểu
60. make up = invent, put sth together: phát minh, trộn
61. pass away = die: chết
62. put on: mặc (quần áo), mang (giày), đội (mũ), mở (đèn)
63. put out = make st stop burning, produce: dập tắt, sản xuất
64. put off = postpone: hoãn lại
65. put up = build: xây dựng
66. result in = lead to = cause: gây ra
67. speak up: nói to, nói thẳng
68. set off = begin: khỏi hành
69. set up = establish: thành lập
70. set out/ set off: khởi hành
71. stand by: ủng hộ
72. stand for: là viết tắt của…
73. take after = resemble: giống
74. take off: cởi (quần áo, giày, mũ); (máy bay) cất cánh
75. take over = take responsible for st /V-ing:đảm nhận trách nhiệm
76. take up = start doing: bắt đầu tham gia
77. try out: thử
78. try on: mặc thử (quần áo)
79. turn down: gạt bỏ, bác bỏ
80. turn off: khóa, tắt (đèn, máy móc, động cơ …)
81. turn on: mở (đèn, máy móc, động cơ …)
82. turn round: quay lại, thay đổi hướng
83. turn up: đến = arrive = appear (xuất hiện)
84. wait up (for): thức đợi ai
85. wash away: cuốn trôi đi, quét sạch
86. wash up: rửa bát đĩa.
87. watch out: đề phòng, chú ý
88. wipe out = remove, destroy completely: xóa bỏ, phá hủy

Nguồn: http://www.mshoatoeic.com

MÓN ĂN QUEN THUỘC CỦA NGƯỜI VIỆT TRONG TIẾNG ANH

Bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn những món ăn quen thuộc của người việt trong tiếng Anh sẽ được gọi như thế nào nhé! Bạn có thể vận dụng những từ vựng này bài thi IELTS speaking chủ đề ẩm thức nhé!

Xem thêm bài viết: 

1 Nước mắm: Fish sauce
2 Bún Bò: Beef noodle
3 Măng: bamboo shoot
4 Cá thu: King-fish (Mackerel)
5 Dưa chuột, dưa leo: Cucumber
6 Hành lá: Spring onion
7 Bắp cải: Cabbage
8 Rau muống: water morning glory
9 Rau dền: Amaranth
10 Rau cần: Celery
11 Bánh cuốn: Stuffer pancake.
12 Bánh đúc: Rice cake made of rice flour and lime water.
13 Bánh cốm: Youngrice cake.
14 Bánh trôi: Stuffed sticky rice cake.
15 Bánh xèo: Pancake
16 Bún thang: Hot rice noodle soup
17 Bún ốc: Snail rice noodles
18 Bún chả: Kebab rice noodles
19 Riêu cua: Fresh-water crab soup
20 Cà (muối): (Salted) aubergine
21 Cháo hoa: Rice gruel
22 Dưa góp: Salted vegetables Pickles
23 Đậu phụ: Soya cheese
24 Măng: Bamboo sprout
25 Miến (gà): Soya noodles (with chicken)
26 Miến lươn: Eel soya noodles
27 Muối vừng: Roasted sesame seeds and salt
28 Mực nướng: Grilled cuttle-fish
29 Kho: cook with sauce
30 Nướng: grill
31 Quay: roast
32 Rán, chiên: fry
33 Sào, áp chảo: saute
34 Hầm, ninh: stew
35 Hấp: steam

Cách nhận biết từ vựng trang trọng và thông dụng trong tiếng Anh

Từ vựng thông dụng dùng trong giao tiếp gần gũi hàng ngày, từ vựng trang trọng sử dụng trong các bài luận hoặc hội thảo mang tính học thuật và trang trọng hơn. Cho nên khi cùng diễn đạt một ý bạn lại cần sử dụng từ vựng khác nhau trong mỗi hoàn cảnh sẽ giúp tự nhiên và hợp lý hơn. Giả sử nói chuyện với bạn bè nhưng dùng từ trang trọng tạo cảm giác xa lạ nhưng trong cuộc họp nói chuyện với cấp trên lại chọn từ vựng thông dụng hằng ngày sẽ mất đi sự trang trọng, lịch sự. Nên các bạn cần chú ý nhé!

Xem thêm bài viết: 

Vậy chúng ta hãy học ngay các từ vựng thông dụng, từ vựng trang trọng và ý nghĩa được thể hiện qua bảng sau:

Từ vựng trang trọng

Từ vựng thông dụng

Tạm dịch

Accelerate

Speed up

Tăng tốc độ

Accolade

Applause

Khen ngợi

Additionally

There’s more

Thêm vào đó

Aid

Help

Hỗ trợ, giúp đỡ

Allow

Let

Cho phép

Anecdote

Joke

Mang tính hài hước

Anticipate

Expect

Dự kiến

Assault

Beat up

Đánh đập, hành hạ

Astute

Smart

Tinh xảo, thông minh

At  an end

Over

Kết thúc

Attractive

Good looking

Hấp dẫn (hình thức)

Beneficial

Good for

Có lợi

Challenge

Dare

Thách thức

Circular

Round

Vòng tròn

Combat

Fight

Cuộc chiến

Completed

Finished

Hoàn thiện

Concerned

Worried

Lo lắng

Concerning

About

Về vấn đề gì đó

Construct

Build

Xây dựng

Contact you

Write you

Liên hệ

Container

Bad/bottle/jar

Vật để chứa gì đó

Courageous

Brave

Dũng cảm

Damage/harm

Hurt

Tổn thương

Demise

Death

Tử vong

Desire

Hope

Tham vọng

Determine

Pin down

Quyết định

Difficult

Tough

Khó khăn

Diminutive

Small

Nhỏ bé

Dine

Eat

Ăn

Discern/perceive

See

Nhìn nhận

Disclose

Explain

Tiết lộ

Donate

Give

Trao tặng

Elderly

Old

Già

Exceptional

Marvelous

Ngoại lệ

Experiment

Test

Thử nghiệm

Facilitate

Ease

Giảm bớt

Famished

Hungry

Đói

Fatigued

Tired

Mệt mỏi

Fearful

Afraid

Sợ hãi

Fidelity

Faithfulness

Trung thành

For

Because

Bởi vì

Fortunate

Lucky

Vận may

Futile

Hopeless

Vô ích

Garment

Dress/suit

Quần áo

Gratification

Enjoinment

Thưởng thức

Haste/hasten

Hurry

Vội vàng

Huge

Giant

Khổng lồ

Humorous/amusing

Funny

Hài hước

Ill

Sick

Ốm

Immediately

Right now

Ngay tức thì

Inform

Tell

Thông báo

Intelligent

Bright

Thông minh

I regret

I am sorry

Hối tiếc

Is provide with

Have

Bao gồm

Jesting

Kidding

Đùa cợt

Large

Big

Lớn

Learn

Find out

Học hỏi

Manufacture

Make

Sản xuất

Notion

Idea

Ý tưởng

Nude

Naked

Trần trụi

Observed

See

Quan sát

Obstinate

Stubborn

Ương bướng

Omit

Leave out

Bỏ sót

Dùng trang web nào để luyện Speaking?

Dùng trang web nào để luyện IELTS Speaking? một câu hỏi mà rất nhiều bạn muốn cải thiện kỹ năng speaking đúng không. Nếu mỗi ngày tập đều 15 – 30 phút với các trang web dưới đây thì 3-6 tháng là nói được ổn.

Cho các bạn đang không biết học Speaking kiểu gì ở nhà, hoặc sau khoá học ở Alibaba. Các topic riêng biệt có audio theo từng câu để mình nghe rồi tập nói theo: http://www.talkenglish.com/speaking/real-life-english.aspx

HƠN THẾ NỮA, trang web còn có:

– Học từ vựng free: http://www.talkenglish.com/vocabulary/

– Học ngữ pháp free: http://www.talkenglish.com/grammar/

Ngoài ra một website học đầy đủ 4 kỹ năng mà các bạn không thể bỏ qua đó là: http://ielts-fighter.com

Chúc các bạn học tốt!

Các cách học tiếng Anh hiệu quả hiện nay

Khi xã hội phát triển, ngành công nghệ thông tin đang được ứng dụng trong cuộc sống rất nhiều và đặc biệt nhờ đó mà kiến thức được mở rộng, mọi người đều có thể chủ động học hỏi qua internet trong đó của cả tiếng Anh. Có thể thấy học tiếng Anh online đang được rất nhiều người lựa chọn vì nó khá tiện lợi, dưới đây là những phương pháp học tiếng Anh nhất định cách bạn không thể bỏ qua được.

Học khoá học trực tuyến

Những khoá học tiếng Anh online hiện nay rất phổ cập, các bạn hoàn toàn có thể lựa chọn khoá học phù hợp với trình độ của bản thân để tự học mỗi khi có thời gian rảnh. Hoặc khoá trực tuyến sẽ lên lịch thời gian cụ thể để trao đổi online với giáo viên.

Lợi thế của phương pháp học:

Bạn chỉ cần tài khoản đăng ký khoá học có thể truy cập vào. Nếu như kiến thức chưa vững bài học đó bạn vẫn có thể học lại.

Chi phí học không đắt đỏ như những khoá học offline mà bạn không mất thời gian đi lại tới trung tâm để học.

Nhược điểm:

Không thể trao đổi trực tiếp với giáo viên giảng dạy nên khi có những thắc mắc hay khó khăn gì trong quá trình học tập bạn không thể nhận được lời giải đáp luôn.

Học qua phim

Học tiếng Anh qua phim từ lâu đã trở thành phương pháp học tiếng Anh hiệu quả với nhiều bạn, bởi qua phương pháp này sẽ giúp các bạn giải trí nhưng bạn sẽ vẫn cải thiện trình độ tiếng Anh hiệu quả.

Chỉ sau một bộ phim tiếng Anh mà bạn đã xem và hiểu hết nội dụng thì khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn cải thiện một cách rõ ràng. Phương pháp học ở đây là bạn cần xem phim không có phụ đề và cố gắng nói theo được những gì diễn viên nói cả về ngữ điệu và phát âm ý như họ. Và cứ như vậy bạn xem tới bộ phim thứ 4 , 5 bạn có thể nghe hiểu được nội dung của bộ phim một cách dễ dàng.

Ưu điểm:

Phương pháp này sẽ không gò bò như phương pháp khác bởi bạn có thể vừa xem phim giải trí và cuốn hút được vào tiếng Anh, nhưng thời gian học ít nhất dành 2 – 3 tháng và cầy nát 1 -2 bộ phim bạn sẽ nhận được hiệu quả.

Bạn sẽ có vốn từ vựng, cấu trúc câu phổ biến thường dùng trong giao tiếp rất nhiều, cũng như ghi nhớ được rất lâu.

Không cách nào cải thiện phát âm, nói tiếng Anh chuẩn hiệu quả qua việc nghe người phải xứ nói. Vậy qua những bộ phim xem bạn sẽ luyện rất tốt kỹ năng này.

Nhược điểm:

Mất khá nhiều thời gian. Bởi với một bộ phim ngắn khoảng 1 tiếng thôi nhưng để xem hết và hiểu thì có khi bạn sẽ cần tới cả tháng. Cho nên khi xem bạn sẽ dễ nản và bỏ cuộc. Nếu vượt qua được giai đoạn này bạn sẽ dễ dàng với tập phim sau.

Học qua website tiếng Anh/ kênh youtube

Có quá nhiều kênh tiếng Anh online cho các bạn lựa chọn học từ website, youtube với bài học đầy đủ kiến thức ngữ pháp, dạy phát âm học từ vựng…Hoàn toàn miễn phí cho các bạn học.

Các kênh online bạn có thể tham khảo nhé!: BBC learning english, VOA learning english, Elllo, Mr Duncan, Go4English.Com, Fun Easy English, Exam English, Lang-8, Mshoagiaotiep.Com….

Lợi thế:

Mỗi một website tiếng Anh sẽ có ưu điểm riêng nhưng điểm chung là đều cung cấp cho các bài học tiếng Anh tốt nhất theo từng level khác nhau qua các bài giảng của thấy cô nước ngoài có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh.

Học online qua các website bạn sẽ dễ dàng học, với một bài học bạn có thể học nhiều lần cho đến khi mình thuộc và ghi nhớ lâu thì thôi, bạn có thể trao đổi những thắc mắc của mình qua các diễn đàn, group chia sẻ cùng nhau học tiếng Anh.

Tạo động lực cho các bạn chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới cho mình qua các website tiếng Anh này.

Nhược điểm:

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh các bạn sẽ gặp phải rào cản về ngôn ngữ nên những kênh tiếng Anh hoàn toàn sẽ khiến bạn khí học và không hiểu được được những gì bạn đang học, nên cách tốt nhất bạn chọn kênh tiếng Anh Việt Nam mới học kết hợp dần dần với các kênh tiếng Anh nước ngoài

Nản chán khi học online qua các website tiếng Anh là điều mà nhiều bạn vấp phải bởi phương pháp này đòi hỏi người tự học thật chăm chỉ và có sự cố gắng thật cao nên nếu học thời gian mà thấy khó hiểu hay mệt mỏi các bạn dễ bỏ dở giữa chừng.

Xem thêm bài viết: 

Trên đây là 3 các học tiếng An online phổ biến hiện nay mà nhiều người đang theo đuổi học. Dù học cách nào đi chăng nữa quan trọng bạn tới đích chinh phục tiếng Anh thành công.