Từ vựng TOEIC chủ đề báo chí phần 2

Bài viết này mình chia sẻ cho các bạn từ vựng TOEIC chủ đề báo chí phần 2 sẽ giúp các bạn cải thiện vốn từ vựng TOEIC hiệu quả hơn!

Xem thêm bài viết: 

30. local news: tin địa phương
31. international news: tin thế giới
32. world events: sự kiện quốc tế
33. current affairs: vấn đề hiện thời
34. business news: tin tức doanh nghiệp
35. gossip: tin tầm phào
36. sensational news: tin giật gân
37. the scandal received wide coverage in the press: vụ bê bối xuất hiện trên trang nhất của nhiều báo
38. libel: tin bôi xấu, phỉ báng
39. breaking news: tin nóng
40. make the headlines: bỗng nhiên xuất hiện trên bản tin hoặc nhận được nhiều sự chú ý từ báo giới
41. objective reporting: đưa tin một cách khách quan
42. news coverage: tin trang nhất, tin trang bìa
43. analysis: bài phân tích
44. the story went viral: câu chuyện được lan truyền rộng rãi

E. NHỮNG NGƯỜI LIÊN QUAN ĐẾN BÁO CHÍ

45. paparazzi: người săn ảnh, thường là ảnh của người nổi tiếng
46. unscrupulous reporters: tay báo vô đạo đức
47. a news anchor: biên tập viên tin tức
48. a newscaster: người phát thanh bản tin ở đài
49. a broadcaster: người nói chuyện, dẫn chương trình trên đài phát thanh
50. a columnist: người phụ trách chuyên mục
51. a reporter: phóng viên đưa tin
52. a journalist: nhà báo
53. a photojournalist: phóng viên nhiếp ảnh

Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn những bài học về từ vựng nhé!

Advertisements

Từ vựng IELTS chủ đề Văn hóa

Văn hóa là chủ đề khó và rộng nhưng thường xuyên có mặt trong các bài thi IELTS. Trong bài học hôm nay, mình sẽ chia sẻ cho các bạn những từ vựng cho chủ đề này nhé!

Xem thêm bài viết: 

Cultural difference – /ˈkʌltʃərəl ˈdɪfrəns/: sự khác biệt văn hóa

Cultural specificity – /ˈkʌltʃərəl spesɪˈfɪsəti/: nét đặc trưng văn hóa

Cultural uniqueness – /ˈkʌltʃərəl juˈniːknəs/: nét độc đáo trong văn hóa

Cultural festival – /ˈkʌltʃərəl ˈfestɪvl/: lễ hội văn hóa

Cultural heritage – /ˈkʌltʃərəl ˈherɪtɪdʒ/: di sản văn hoá

Culture shock – /ˈkʌltʃər ʃɑːk/: cú sốc văn hóa

Acculturation – /əˌkʌltʃəˈreɪʃn /: sự tiếp nhận và biến đổi văn hóa

Assimilate – /əˈsɪməleɪt/: đồng hóa

Ancient monument – /ˈeɪnʃənt ˈmɑːnjumənt/: tượng đài cổ

Buddhist culture – /ˈbʊd.ɪst. ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa Phật giáo

Belief – /bɪˈliːf/: niềm tin

Confucius culture  /kənˈfjuː.ʃəs.ˈkʌl.tʃɚ /: văn hóa Nho giáo

Christian Culture  /ˈkrɪs.ti.ən.ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa Cơ Đốc giáo

Civilization – /ˌsɪvələˈzeɪʃn/: nền văn minh

Conformity – /kənˈfɔːm/: sự tuân theo

Cultural conflicts – /ˈkʌl.tʃɚ.əl ˈkɒn.flɪkt/: sự xung đột văn hóa

Cultural Diffusion – /ˈkʌl.tʃɚ.əl dɪˈfju·ʒən/: sự lan truyền văn hóa

Cultural diversity – /ˈkʌl.tʃɚ.əl daɪˈvɜː.sə.ti/: đa dạng văn hóa

Cultivation culture – /ˈkʌl.tə.veɪ.ʃən. ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa tu luyện

Historic site – /hɪˈstɔːrɪk saɪt/: di tích lịch sử

Intangible cultural heritage of humanity – di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại

Integrate – /ˈɪntɪɡreɪt/: hội nhập

Islamic culture – /ˈɪz.læm.ˈkʌl.tʃər/: văn hóa Hồi giáo

Local culture – /ˈləʊ.kəl ˈkʌl.tʃər/: văn hóa địa phương

Material culture – /məˈtɪə.ri.əl ˈkʌl.tʃər/: chất liệu văn hóa

Cultural exchange – /ˈkʌltʃərəl ɪksˈtʃeɪndʒ/: trao đổi văn hóa

Cultural integration – /ˈkʌltʃərəl ɪntɪˈɡreɪʃn/: hội nhập văn hóa

Cultural assimilation – /ˈkʌltʃərəl əˌsɪməˈleɪʃn/: sự đồng hóa về văn hóa

 

Cultural variation – /ˈkʌltʃərəl.ver.iˈeɪ.ʃən/: sự biến dị văn hóa

Cultural homogenization – /ˈkʌl.tʃɚ.əl həˌmɒdʒ.ɪn.aɪˈzeɪ.ʃən/: sự đồng nhất văn hóa

Cultural landscape – /ˈkʌl.tʃɚ.əl ˈlænd.skeɪp/: cảnh quan văn hóa

Cultural tradition – /ˈkʌl.tʃɚ.əl trəˈdɪʃ.ən/: truyền thống văn hóa

Cultural trait  – /ˈkʌl.tʃɚ.əl treɪt/: nét văn hóa

Culture hearth – /ˈkʌl.tʃɚ.əl hɑːθ/: cái nôi văn hóa

Discriminate (against smb)  /dɪˈskrɪmɪneɪt əˈɡeɪnst/: phân biệt đối xử (với ai)

Dialect – /’daɪ.ə.lekt/: tiếng địa phương

Semi – divine culture – /ˈsem.aɪ. dɪˈvaɪn, ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa bán Thần

Ethical standard – /ˈeθɪkl stændərd/: chuẩn mực đạo đức

Exchange – /ɪksˈtʃeɪndʒ/: trao đổi

Ethnocentrism – /ˌeθ·noʊˈsen·trɪz·əm/: chủ nghĩa dân tộc

Eliminate – /ɪˈlɪmɪneɪt /: loại trừ

Folk culture – /foʊk kʌltʃər/: văn hóa dân gian

Global culture – / ˈɡləʊ.bəl ˈkʌl.tʃər/: sự toàn cầu hóa văn hóa

Global village – / ˈɡləʊ.bəl ˈvɪl.ɪdʒ/: làng văn hóa

 

National identity – /ˈnæʃnəl aɪˈdentəti/: bản sắc dân tộc

Oral tradition – /ˈɔːrəl trəˈdɪʃn/: truyền miệng

Perceptions – /pəˈsep.ʃən/: nhận thức

Prejudice – /ˈpredʒudɪs/: định kiến, thành kiến

Religion – /rɪˈlɪdʒ.ən/: tôn giáo

Ritual  /ˈrɪtʃuəl/: lễ nghi

Race conflict – /reɪs kɑːnflɪkt/: xung đột sắc tộc

Racism – /ˈreɪsɪzəm/: chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

Show prejudice (against smb/smt) – /predʒudɪs əˈɡeɪnst/: thể hiện thành kiến (với ai, cái gì)

Segregation – /ˈseɡ.rɪ.ɡeɪt/: sự tách riêng, sự chia tách, sự phân biệt dựa trên tôn giáo, tín ngưỡng, màu da…

Subculture – /ˈsʌbˌkʌl.tʃər/: văn hóa nhóm, văn hóa vùng miền

Time-honored / Long –standing culture – /ˈtɑɪm ˌɑn·ərd/: nền văn hóa lâu đời

Taoist culture – /ˈdaʊ. ɪst.ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa Đạo gia

To be well-preserved  /´welpri´zə:vd/: được giữ gìn, bảo tồn tốt

To be derived from – /dɪˈraɪvd frɒm/: được bắt nguồn từ

To be distorted – /dɪˈstɔːrtid/: bị bóp méo, xuyên tạc

To be handed down – /tu bi hændid daʊn/: được lưu truyền

To be imbued with national identity – /tu bi ɪmˈbjuːd wɪθ ˈnæʃnəl aɪˈdentəti/: đậm đà bản sắc dân tộc

To be at risk – / tu bi æt rɪsk/: có nguy cơ, nguy hiểm

Traditional culture – /trəˈdɪʃ.ən.əl.ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa truyền thống

Values – /ˈvæl.juː/: giá trị

Wonder – /ˈwʌndər/: kỳ quan

 

Ví dụ 1: The moral conception of traditional culture in ancient countries in the world are not much different.

Quan niệm đạo đức trong văn hóa truyền thống ở các quốc gia thời cổ đại trên thế giới không khác nhau nhiều.

Ví dụ 2: There are many cultural heritages of prehistoric civilizations dating to tens of millions of years that override Darwin’s Evolution Theory.

Có rất nhiều di sản của nền văn hóa tiền sử có niên đại hàng chục triệu năm đã phủ định thuyết Tiến hóa của Darwin.

 

 

Muốn đạt điểm cao IELTS không thể bỏ qua điều sau

Kiến thức tốt nhưng kết quả thi IELTS lại chưa tốt như mong muốn chính là điều mà nhiều bạn đang đi thi IELTS về cảm thấy hối tiếc, bởi mỗi lần thi như vậy bạn sẽ tốn khá nhiều tiền và thời gian.

Không chỉ chuẩn bị kiến thức tốt, mà trong ngày thi IELTS nếu các bạn được chuẩn bị kỹ càng về sức khoẻ tinh thần tốt thì chắc chắn bạn sẽ có ngày thi hiệu quả. vì vậy 8 nguyên tắc bạn cần nhớ dưới đây để có ngày thi đạt kết quả cao.

Thi thử IELTS: Nhiều bạn ôn thi IELTS đến thẳng ngày thi thật quên mất nên thi thử IELTS để làm quen với không khí buổi thi cũng như nắm rõ hơn về quy định trong lúc thi, không bị lãng phí chi phí thi IELTS mà kết quả không được như mong muốn. Lợi thế thi thử giúp bạn tổng hợp lại kiến thức đã học, rèn luyện tính tự tin hơn rất nhiều và khi bước vào kỳ thi thật bạn sẽ không còn hồi hộp hay bỡ ngỡ lần đầu đi thi nữa.

Ăn và ngủ đầy đủ: Buổi thi IELTS sẽ kéo dài 2 giờ 40 phút, gồm 3 bài thi Nghe, Đọc, Viết. Giữa các bài thi không hề có thời gian nghỉ, vì vậy hãy giữ gìn để có thể đi thi với sức khỏe tốt nhất.

Đến sớm: Kỳ thi bắt đầu vào lúc 9 giờ, tuy vậy, mọi người vẫn nên đến lúc 8 giờ để phòng bất trắc xảy ra cũng như có nhiều thời gian làm các thủ tục cần thiết.

Bạn có thể chuẩn bị thêm một chai nước suối trong, vỏ chai cũng trong và không có nhãn dán vào phòng thi để khi khát bạn có thể uống chút cho tỉnh táo.

Nhiều bạn chủ quan không mang đồ ăn nên khi thi được một hoặc hai phần thi cảm thấy đói và đuối sức, vì vậy đồ ăn nhẹ nhưng bánh ngọt bạn ăn khi thời gian nghỉ giữa các phần thi sẽ giúp ích cho bạn không bị đói và mệt lả.

Không được mang điện thoại di động, từ điển, máy ghi âm hay bất cứ thiết bị điện tử nào vào phòng thi. Chỉ được mang CMND hoặc hộ chiếu, bút chì và tẩy đã bỏ bao trước khi vào phòng thi.

Những lời giám khảo dặn dò bạn cần phải chú ý thật kỹ nhé! Lưu ý đặc biệt là phần thi nghe bạn phải kiểm tra tai nghe, khi nghe có bị dè, khó nghe, hay hỏng ở đâu? nếu có lỗi hãy báo ngay với giám khảo để họ đổi cho, đừng ngại không giám nói, bởi nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới bài thi của bạn đó.

Trong mỗi phòng thi đều có đồng hồ, các bạn ngay từ lúc đầu có thể tìm và xem đồng hồ ở vị trí nào? và theo dõi khi gần hết thời gian để chuẩn bị hoàn thành các câu hỏi cuối cùng.

Các vật dụng cần thiết cho quá trình làm thủ tục và thi IELTS bạn cần mang theo giữ cẩn thận không mất, còn bất cứ đồ dùng gì không quan trọng và cần thiết bạn có thể để ở nhà và đừng mang đồ gì giá trị cao vì khu để đồ đông và dễ nhầm lẫn hoặc bị thất lạc.

Tinh thần là yếu tố cực kỳ quan trọng các bạn cần phải chú ý trong quá trình thi IELTS. Bạn phải chuẩn bị cho mình tinh thần tốt nhất để làm bài thi hiệu quả. Nếu bạn mất tập trung thi sẽ khiến các bạn sẽ làm bài thi mất rất nhiều thời gian.

Hi vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp ích bạn để đạt điểm IELTS cao như mong muốn!

Các bạn tham khảo thêm link lộ trình học IELTS tại link:

http://ielts-fighter.com/tin-tuc/Lo-trinh-hoc-Ielts-online-level-5-0-cho-nguoi-moi-bat-dau_mt1462866581.html

Phân biệt “WHAT HAVE YOU DONE FOR ME?” và “WHAT HAVE YOU DONE TO ME?”

“WHAT HAVE YOU DONE FOR ME?” vs. “WHAT HAVE YOU DONE TO ME?” là 2 câu tiếng Anh rất phổ biển và rất nhiều bạn nhầm lẫn cách sử dụng. Bài viết chia sẻ Sự khác nhau giữa 2 câu nói phổ biến trên này nhé!

– “WHAT HAVE YOU DONE FOR ME?” – Anh đã làm được những gì cho tôi? Câu này ý là anh đã làm được việc gì tốt đẹp, tích cực cho tôi chưa (mua nhà, mua xe etc., giúp tôi chuyện gì chưa).

– “WHAT HAVE YOU DONE TO ME?” – Anh đã làm cái gì tôi thế này? Câu này ý là anh đã làm một chuyện gì đó tiêu cực, xấu xa đối với tôi, khiến tôi trở nên thế này.

Ví dụ, mình vốn là 1 người độc lập, mạnh mẽ, nhưng từ khi yêu anh này thì trở nên yếu đuối, quỵ luỵ, không còn được độc lập như xưa. Thế rồi anh ta bỏ mình, mình chợt nhận ra mình đã khác xa so với mình ngày xưa, mình trách anh ta, “What have you done to me?”, anh đã làm gì tôi khiến tôi thê thảm như thế này!

– Chị Trang ơi chị post thêm nhiều bài nữa đi! – Ủa sao bắt post hoài vậy, what have you done for me mà bắt tui làm hoài vậy? – Nhưng mà bây giờ em bị nghiền mấy bài post của chị rồi, hôm nào không thấy là không chịu nẫu đó. What have you done to me chị?

Chúc các bạn một ngày học tập vui và hiệu quả!

Nguồn tham khảo: http://www.mshoatoeic.com

Bộ 3 quyển Listening IELTS hay nhất

Bộ 3 quyển Listening cơ bản cho những bạn mới nghe hoặc nghe dạng bài tập đang còn yếu (hướng dẫn cách nghe ở dưới) +hoặc những bạn muốn chinh phục tốt section 1+ 2 trong ielts:

Bộ 3 quyển Listening cơ bản cho những bạn mới nghe hoặc nghe dạng bài tập đang còn yếu (hướng dẫn cách nghe ở dưới) +hoặc những bạn muốn chinh phục tốt section 1+ 2 trong ielts:

Quyển 1: (là 1 quyển của Li Ya Bin – chuyên nghe về tên số điện thoại +chỉ đường + note taking cơ bản ) thường gặp ở tất cả kỳ thi b1, c1, ielts

http://www.mediafire.com/file/qpu2p8on251q2zx/Basic+IELTS+Listening+%28Ebook%2BAudio%29.rar

Quyển 2 : (hôm trước có share rồi giờ đính kèm thôi luôn.
Bộ tactics for listening huyền thoại, giọng mỹ siêu yêu siêu dễ nghe. Tập làm tất cả các dạng trắc nghiệm nhỏ +theo tiêu chuẩn các chủ đề (sách thiết kế cực kỳ đẹp và logic, lời thoại rõ ràng và hữu dụng)

http://www.mediafire.com/file/hf13gzrae4cveft/Intensive+IELTS+Listening.rar

Quyền 3 : Quyển này hình như trên mạng hông biết có hông, có sách này mình mua scan +ce, cấp độ khó sẽ lên dần – vì tên sách cũng nói lên được điều này (Intensive listening) (pass: 1)

Cũng nghe tên + số + điện thoại + nhưng khó hẳn lên, các ký tự dài ra và tốc độ nhanh hơn, các dạng điền từ cũng khó hơn

http://www.mediafire.com/file/hf13gzrae4cveft/Intensive+IELTS+Listening.rar

Và bạn đừng quên 1 điều rằng, trắc nghiệm nghe giỏi càng bao nhiêu có nghĩa là độ tiến bộ bạn càng tốt bấy nhiêu
lý giải vì:
ngày xưa mình nghe điền từ tốt vì mình bám key words nhưng mình làm sai trắc nghiệm tè le :3

Sau này, nghe giỏi lên, mình mới nhận ra nghe trắc nghiệm giỏi mà hiểu hết mới là đỉnh cao của môn nghe

vì vậy, đừng quên ghé website này

http://www.esl-lab.com/

(vời đến gần 1000 bài tập trắc nghiệm chia đều từ basic – inter – adv , bạn tha hồ luyện nghe)

QUAN TRỌNG LÀ: ĐỪNG THAM LAM LÀM ÀO ẠT VÀ ĐỪNG QUAN TRỌNG ĐIỂM SỐ KHI BẠN LÀM BÀI

Điều đáng giá là :

Hãy tự nhủ, mỗi ngày, bạn đều nghe ít nhất 10-20p và kiên trì lặp lại lời thoại, khi bạn làm càng nhiều, thói quen nhân lên, kết quả sự tự đến.

Học tốt nhé.

Sử dụng mẹo Address, Tackle hay Grapple trong IELTS

Có lẽ chừng 30-50% các dạng bài IELTS có nhắc tới việc giải quyết vấn đề. Khi đó chúng ta có nhiều lựa chọn, cơ bản nhất là “to solve”, còn cao cấp hơn là “address”, “tackle” hoặc “grapple”. Band 7, Band 8 vocab là đây!

Nhưng những từ này có hơi khác nhau một chút nên các bạn lưu ý nhé.

– Address: nghĩ về vấn đề và quyết định nên giải quyết như thế nào (formal, neutral)
– Tackle: rất quyết tâm & dành nhiều năng lượng giải quyết vấn đề (thường là sẽ giải quyết được)
– Grapple: cố gắng giải quyết 1 vấn đề khó khăn (thường là không giải quyết được hoặc giải quyết không triệt để)

Band 7 vocab: bạn phải dùng 1 số từ vựng đúng văn cảnh, tức là nghĩa rộng (connotation) của nó phải sát với văn cảnh đang có.

Band 8 vocab: hầu như tất cả từ vựng phải dùng chính xác văn cảnh.

Tối nay mình sẽ up 1 bài hướng dẫn cách dùng 1 công cụ vốn bị nhiều người dùng “coi thường”, đó là Google Translate. Bạn nào hóng thì comment “hóng” cho mình biết nhé

Chúc các bạn học tốt và chinh phục điểm IELTS cao như mong muốn

Học từ vựng qua câu chuyện song ngữ Anh – Việt

Tiếp tục với phương pháp học từ vựng tiếng Anh để giúp các bạn có thể học thêm nhiều từ vựng dễ dàng hơn nhé!

Một cô gái TRẺ (YOUNG) , CHƯA CHỒNG ( UNWED) sống trong MỘT GIA ĐÌNH BẢO THỦ ( A CONSERVATIVE FAMILY). Cô đã MANG THAI ( TO BECOME PREGNANT) Ở TUỔI 23 ( AT THE AGE OF 23) với 1 người Ả RẬP (AN ARAB). Nhưng cô không thể THUYẾT PHỤC (TO CONVINCE) bố mẹ để CƯỚI ( TO MARRY) anh ta. Vì vậy, cô quyết định ĐEM ĐỨA BÉ CHO NGƯỜI KHÁC NHẬN NUÔI ( TO PUT THE BABY UP FOR ADOPTION) . Tất cả những gì cô ấy muốn là con của cô ấy ĐƯỢC NHẬN LÀM CON NUÔI ( TO BE ADOPTED) bởi những người có học thức cao. Và cô đã cảm thấy NHẸ NHÕM ( TO BE RELIEVED )khi một gia đình luật sư quyết định nhận nuôi đứa bé. Nhưng mọi việc không DIỄN RA THEO KẾ HOẠCH (TO GO AS PLANNED). VÀO PHÚT CUỐI ( AT THE LAST MINUTE), cặp cha mẹ TỪ CHỐI ( TO REFUSE) nhận nuôi đứa bé. Và cuối cùng em bé được nhận nuôi bởi MỘT GIA ĐÌNH KHÔNG HỌC VẤN ( AN UNEDUCATED FAMILY). Chỉ với một điều kiện .. MỘT NGÀY NÀO ĐÓ (THAT ONE DAY), đứa trẻ sẽ HỌC ĐẠI HỌC (GO TO THE COLLEGE). 17 NĂM SAU (17 YEARS LATER), ảnh đã học đại học. Nhưng mà ảnh đã BỎ HỌC (TO DROP OUT) chỉ sau 6 tháng. Cha mẹ nuôi đã rất buồn nhưng anh ấy đã THUYẾT PHỤC ( TO CONVINCE) họ rằng một ngày nào đó anh sẽ THÀNH CÔNG ( TO BECOME SUCCESSFUL). Thậm chí không có MỘT CÁI BẰNG ( A DEGREE)! Bạn có biết cậu bé là ai không nè?…………….. Ờ là Steve Jobs chứ ai. kakakka. NHÀ ĐỔI MỚI VĨ ĐẠI NHẤT (THE GREATEST INNOVATOR) MỌI THỜI ĐẠI ( OF ALL TIMES). Steve có lẽ đã không tìm thấy MỤC ĐÍCH ( PURPOSE) của mình nếu anh ta không được nhận làm con nuôi. Và Apple có thể sẽ không TỒN TẠI ( TO EXIST) nếu anh ta không bỏ học.

Vậy với câu chuyện ngắn trên các bạn có thể học được rất nhiều từ vựng rồi nhé! Bạn học thêm qua các từ điển tiếng Anh qua link bài viết sau:

https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/hoc-tieng-anh/tu-dien-online-khong-the-thieu-cho-nguoi-hoc-tieng-anh-3588532.html