10 cụm động từ thông dụng với ‘Have’

“Have fun”, “have a break”, “have a dream” là những cụm động từ thông dụng thường dùng trong cuộc sống hàng ngày. Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn 10 cụm động từ thông dụng với ‘Have’.

Have an experience/hav ən ɪkˈspɪərɪəns/ (v.ph.): Có kinh nghiệm.

Have a problem/hav ə ˈprɒbləm/ (v.ph.): Bị rắc rối.

Have an accident/hav ən ˈaksɪd(ə)nt/ (v.ph.): Bị tai nạn.

Have fun/hav fʌn/ (v.ph.): vui vẻ.

Have an argument/hav ən ˈɑːɡjʊm(ə)nt/ (v.ph.): Tranh cãi.

Have a conversation/hav ə kɒnvəˈseɪʃ(ə)n/ (v.ph.): Nói chuyện.
Have a break/hav ə breɪk/ (v.ph.): Nghỉ ngơi.
Have a dream/hav ə driːm/ (v.ph.): Có một giấc mơ.

Have a look/hav ə lʊk/ (v.ph.): Nhìn qua.

Have a party/hav ə ˈpɑːti/ (v.ph.): Có một bữa tiệc.

 

 

Nói tiếng Anh từ nào cho chuẩn và hay

Hôm nay mình lại cùng các bạn đi giải quyết một vấn đề nữa trong giao tiếp tiếng Anh mà rất nhiều bạn đang gặp phải.

Đã bao nhiêu lần bạn thử nói chuyện với người nước ngoài và bạn không thể hoặc mất rất nhiều thời gian để chọn từ cho đúng trước khi nói???
Có thể bạn chưa tìm ra biện pháp cho vấn đề này, nhưng tối nay tôi muốn bạn nghĩ tới nó.

Mình chắc chắn rằng sẽ có bạn nghĩ chỉ mình hoặc vài người có vấn đề này, nhưng tôi đảm bảo với bạn là 90% người học tiếng Anh đang có cùng vấn đề đó đấy ( bạn có thể comment bên dưới)
Đây là vấn đề chung của những người học tiếng Anh, kể cả khi bạn nhiều từ thì trong “real conversation” vẫn khó để có thể nhớ ngay và nói ra phải không?

Và đây là câu trả lời dành cho bạn : sở dĩ bạn quên sạch khi nói chuyện với người nước ngoài là vì từ vựng của bạn chưa in sâu vào não bạn, nó mới chỉ đang ở rìa thôi.
Vì vậy, tôi có 1 tin tốt và 1 tin xấu cho bạn đây:

_ Tin tốt là : chỉ cần bạn nghe từ hoặc câu đó nhiều lần, sau đó nhắc lại là bạn đã khắc nó vào não bạn rồi.

_ Tin xấu là : nghe đi nghe lại thường rất nhàm chán và tôi thấy học viên thường bỏ qua vì buồn ngủ.
Điều này mình hoàn toàn có thể thông cảm được vì chính tôi đã từng như vậy.

Hãy thông minh hơn khi học tiếng Anh, muốn nghe đi nghe lại một câu từ nào đó mà không ngủ mất thì bạn hãy nghe trong lúc nhặt rau nấu cơm tắm rửa… (tức là trong lúc bạn phải làm việc tay chân gì đó)ð
Còn khi bạn ngồi lại thì hãy xem phim để tránh sự nhàm chán. Bạn có biết tôi đã thuộc làu làu lời thoại của 10 phần phim Friends không…
Bạn cũng có thể học từ bằng cách chơi các trò chơi tìm chữ tiếng Anh với bạn mình…

Hãy biết chơi tiếng Anh thay vì học nhé, bạn sẽ bất ngờ về sự tiến bộ của mình đó, mong nhận được comment phản hồi của bạn.

Ngoài ra, các bạn học thêm 100 câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng qua link:

http://mshoagiaotiep.com/tieng-anh-giao-tiep/100-cau-tieng-anh-giao-tiep-hang-ngay-thong-dung-nhat-nd497801.html

Nguồn học IELTS cho người tự học

ĐÂY LÀ NHỮNG NGUỒN DÀNH CHO CÁC BẠN TỰ HỌC IELTS HƯỚNG DẤN NGẮN GỌN TÀI LIỆU CHỌN LỌC VÀ CÁCH HỌC

3 Website học Ielts free hay nhất:www.ieltsbuddy.com,www.dcielts.com hoặc www.ielts-simon.com
2. Sách học Ielts rất nhiều, nên học theo Complete Ielts nếu có thời gian, in thêm cuốn Cambridge Vocabulary for Ielts, 600 Essential Words for Ielts và in bộ Cambridge Ielts 5-10
Link download: https://www.mediafire.com/folder/1nyw6n6dgxzyd/IELTS_CAMBRIDGE_TESTS
3. Hướng dẫn tự học:
– Vocabulary: bạn học trên trên trang Ielts Buddy, sách 600 Essential Words for Ielts và sách Cambridge Vocabulary bên trên cho đến khi hòm hòm trong 1-2 tháng
– Ngữ pháp: học trên Ielts Buddy (chủ yếu học viết các loại câu phức, cách nối các câu) và qua đọc bài mẫu, 1 tháng.
– Ngữ pháp từ vựng ổn ổn thì học sách Complete Ielts (band nào thì do bạn) trong 1 tháng cho hệ thống lại, trong thời gian này thì luyện nghe chép chính tả ngày 30 phút, ngày đọc phân tích 3 bài mẫu và xem lại 2 sách trên.
– Chuẩn bị thi thì đọc thật nhiều trên Ielts-simon và làm mỗi ngày 1-2 đề trong Cambridge. Quan trọng hơn là check lỗi sai, note từ vựng (lưu ý các synonym), check script và nghe lại bài nghe thật nhiều. Trước khi thi thì cứ xem bài mẫu, làm đọc hiểu, viết ngày 1 bài thật tốt, xem phim không phụ đề, đọc báo nước ngoài.
– Tip: Gạch chân key word câu hỏi và đáp án cho phần nghe + gạch chân key word cho câu hỏi và bài đọc. Ngoài ra, với các dạng bài khác nhau sẽ có chiến lược đọc khác nhau, mình sẽ viết một note cụ thể hơn về các dạng đề.

Chúc các bạn học tốt!

 

Các lỗi cơ bản bạn không được mắc phải trong IELTS speaking

Khi thi IELTS speaking có rất nhiều bạn mắc những sai lầm không đáng tiếc khiến bị trừ điểm lãng phí, tuy nhiên đôi khi nhiều lúc bạn bạn ôn thi mà đang mắc sai lầm mà không hề biết. Vậy hãy cùng xem những lỗi sai nhiều người hay mắc phải nhất trong IELTS speaking nhé!

1. Im lặng

Bạn không được im lặng quá lâu trong Speaking bởi đây là phần thi nói, nếu im lặng quá 10s trong khi nói bạn sẽ bị trừ điểm. Trong lúc thời gian lưỡng lự suy nghĩ thêm nội dung bạn có thể nói bổ sung những câu mang tính chất kéo dài câu nói, hoặc nói thêm cho giám khảo biết về cảm nhận của bạn câu hỏi. Nói chung bạn hãy cố gắng nói tiếng Anh nếu có thể đừng im lặng trước câu hỏi.

2. Dùng câu trả lời của người khác

Khó có thể qua mắt được giám khảo IELTS khi mà bạn chẳng may trúng tủ câu hỏi đã học thuộc từ bài mẫu trước đó, chính vì vậy rất có thể bạn sẽ đọc lại y hệt bài mẫu và hi vọng mình sẽ đạt điểm cao, nhưng bạn đừng quên rằng giám khảo là người rất tinh ý, sẽ biết được bạn đang trả lời câu hỏi từ bài mẫu hay không? và bạn có thể bị trừ điểm rất đáng tiếc vì điều này. Do vậy, bài mẫu bạn chỉ tham khảo sử dụng ý tưởng hay, từ vựng, ngữ pháp… vận dụng chuyển thành câu trả lời của bạn.

3. Trả lời câu hỏi không đúng vào câu hỏi

Trong Speaking giám khảo sẽ chấm điểm đến từ vựng, cấu trúc câu thí sinh sử dụng đến nên nhiều bạn lạm dụng yếu tố này mà làm “quá” câu trả lời của mình vượt xa câu hỏi để thể hiện được trình độ tiếng Anh của mình. Tuy nhiên, cái gì nhiều quá cũng không tốt.

4. Tranh luận với giám khảo
Có rất nhiều bạn khi đi thi tranh luận với giám khảo về một câu hỏi một cách hơi gay gắt và luôn nói rằng ý kiến của mình là đúng. Điều này thực sự không nên sẽ làm giám khảo khó chịu và không vui, bạn chỉ trả lời đúng câu hỏi và đưa ra câu trả lời thích hợp nhất cho câu hỏi cũng như thể hiện cả vốn từ, ngữ pháp, sự logic trong câu hỏi của bạn.

5. Phát âm kém

Những ý tưởng tuyệt vời là vô giá trị nếu người nghe không thể hiểu được các thí sinh đang nói gì bởi vì các bạn đã phát âm sai. Phát âm chiếm 25% số điểm thi phần IELTS speaking, giám khảo sẽ chưa xét tới việc nội dung bạn nói những gì chỉ biết rằng bạn đang phát âm sai tiếng anh thì thực sự điểm của bạn sẽ không thể quá 5.0

6. Ngữ điệu

Ngữ điệu trong tiếng Anh vô cùng quan trọng, âm lượng nói bạn câu nào cũng cứ bằng bằng nhau thực sự không có được hấp dẫn và hay khi nói cũng như người nghe không hiểu được hết những gì bạn muốn truyền đạt. Một người nói tiếng Anh không có ngữ điệu nghe cảm giác rất khó chịu và chắc chắn giám khảo cũng sẽ không cho bạn điểm cao như mong muốn.

7. Yêu cầu sự trợ giúp từ giám khảo

Nếu gặp phải một câu hỏi khó bạn không hiểu hay không có ý tưởng gì thì bạn cũng không được phép đặt lại yêu cầu với giám khảo nhờ họ giúp đỡ, gợi ý hay đổi câu hỏi khác. Bạn có thể nhờ giám khảo đọc lại câu hỏi trong thời gian đó bạn vận dụng hết hiểu biết của mình cố gắng đưa ra câu trả lời, sau khi cố gắng trả lời về chủ đề đó bạn nói thêm với giám khảo là bạn thực sự không biết nhiều về đề tài này, giám khảo sẽ hiểu hơn và thấy được bạn ứng xử trong tiếng Anh giao tiếp rất nhanh nhẹn.

Xem thêm bài viết: 

Mong rằng những sai lầm chia sẻ trên đây sẽ giúp cho các bạn biết và không phải phải chúng để mất điểm một cách lãng phí.

 

 

LẠC ĐỀ TRONG IELTS WRITING TASK 2

Nghe đến chữ “lạc đề”, có thể mọi người hình dung đến tình huống đề hỏi về môi trường nhưng bạn lại viết về công nghệ thông tin, hay hỏi về cách giáo dục trẻ em mà bạn lại bàn về môi trường. Thực tế thì lạc đề không đơn giản như vậy, vì nếu chỉ có vậy thì sẽ chẳng có gì khó khăn để không viết lạc đề. Hôm nay mình sẽ cho các bạn 2 ví dụ về viết lạc đề để thấy chúng ta có thể dễ dàng rơi vào “cái bẫy lạc đề” như thế nào.

Xem thêm bài viết: 

Chúng ta phân tích đề bài sau:

The government should invest more money in teaching science than in other subjects for a country’s development and progress. To what extent do you agree or disagree?

Đề bài bàn luận về vấn đề phát triển đất nước (a country’s development and progress), có nghĩa là đầu tư vào giảng dạy môn khoa học hay các môn khác thì đất nước sẽ phát triển tốt hơn. Vậy trọng tâm của đề bài là lợi ích của các môn đó đối với sự phát triển của đất nước chứ không phải lợi ích đối với bản thân người học. Vậy nếu bạn đưa ra ý nào đại loại như là nên tập trung vào học các môn lịch sử, địa lý, vì giúp cho người học hiểu biết hơn về văn hóa của nơi họ sinh ra thì có thể xem là lạc đề. Vì nếu chỉ dừng ở đó thì không có sự liên quan nào với việc phát triển đất nước cả.

=> Rất dễ rơi vào cái bẫy lạc đề

Chúng ta phân tích tiếp đề sau:

Unlimited car use has brought us a lot of problems. What are these problems? And should we discourage people from using cars?

Câu hỏi đầu tiên thì dễ rồi. Bạn chỉ việc đưa ra vài problems thôi. Còn câu hỏi số 2 mới đáng lưu ý. Họ hỏi bạn là “chúng ta có nên ngăn mọi người sử dụng xe hơi không?”. Câu trả lời trực tiếp và bám vào đề nhất phải là nên hay không nên, và tại sao nên hoặc tại sao không nên. Nhiều bạn có thể sẽ rơi vào một trong hai cái bẫy như sau.

– Bàn luận về các cách để ngăn mọi người sử dụng xe hơi

Đây là hướng đi hoàn toàn lạc đề. Đề hỏi bạn là “có nên ngăn cản hay không” chứ không hỏi “làm sao để ngăn cản”. “Có nên cấm trẻ em chơi game hay không” sẽ khác với “làm sao để cấm trẻ em chơi game”.

– Bàn luận về các giải pháp cho những vấn đề gây ra bởi unlimited car use

Một số bạn không để ý, cứ tưởng đây là dạng bài problems/solutions bình thường, nên sau khi thảo luận về problems thì các bạn ấy nhanh chóng đưa ra các solutions cho những problems vừa nêu. Nhưng tiếc rằng đây là dạng two-part question chứ không phải problems/solutions. Đề bài không yêu cầu bạn đề xuất các giải pháp, mà đề cho bạn sẵn một giải pháp và hỏi bạn rằng có nên áp dụng giải pháp đó hay không.

Đó là vài trường hợp lạc đề. Vậy còn hậu quả của lạc đề thì sao? Nếu bạn viết lạc đề thì tiêu chí Task Response của bạn sẽ bị trừ điểm. Ngoài ra có thể tiêu chí Coherence và Cohesion cũng bị ảnh hưởng ít nhiều, và vì vậy điểm writing của bạn chắc chắn sẽ tuột dốc thê thảm.

 

10 lời chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Anh hay

Dành tặng cho ai đó những lời chúc mừng sinh nhật trong ngày sinh nhật của họ chắc hẳn là điều bạn nào cũng phải làm phải không. Vậy để giúp các bạn có những lời chúc hay hơn, đặc biệt hơn chúng ta hãy học ngay 10 lời chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Anh rất thú vị dưới đây nhé!. 

Xem thêm bài viết: 

1. I’m so thankful I found a friend like you; a friend who fills my life with a pleasant dew every single day. Happy Birthday my buddy and may every wish of yours turn to reality.
Tớ thật sự biết ơn vì có được người bạn như cậu; người đã lấp đầy mỗi ngày trong cuộc đời tớ bằng sự yên lành. Chúc mừng sinh nhật bạn thân yêu và tớ mong tất cả những điều ước của cậu thành hiện thực.

2. In this world, where everything seems uncertain, only one thing is definite. You. You’ll always be my friend, beyond words, beyond time and beyond distance. Happy birthday!
Trong thế giới này, mọi thứ dường như đều bất ổn, chỉ có cậu là chẳng hề thay đổi. Không một từ ngữ nào có thể diễn tả được, vượt qua cả không gian và thời gian, cậu luôn là bạn của tớ. Chúc mừng sinh nhật!

3. In all prays, I just wish the best for you, have a great birthday and year ahead. Happy birthday.
Trong mọi lời cầu nguyện, mình chỉ mong điều tốt lành nhất cho bạn. Hãy đón một sinh nhật và một năm thật tuyệt vời nhé. Chúc mừng sinh nhật!

4. C’mon get up, wear a nice dress, show us your smile it’s your birthday best friend. Happy birthday.
Dậy thôi nào, mặc một chiếc váy đẹp, và hãy cho chúng tớ xem nụ cười tuyệt vời trong ngày sinh nhật của cậu nhé. Chúc mừng sinh nhật!

5. May your special day be filled with loving memories and the company of good friends. Happy birthday!
Hãy có một ngày thật đặc biệt với đầy ắp kỷ niệm yêu thương và tình bạn tốt lành. Chúc mừng sinh nhật!

6. When you are not around me I feel unlucky. With you by my side, I feel happy and free. Happy birthday mate.
Khi không có cậu bên cạnh, tớ thấy chả may mắn chút nào. Khi cậu ở bên, tớ thấy hạnh phúc và tự do. Chúc mừng sinh nhận bạn yêu!

7. I can’t tell you how happy I am, my best friend is growing up. Happy birthday.
Tớ không thể diễn tả được niềm vui của mình, người bạn tốt nhất của tớ đang trưởng thành. Sinh nhật thật vui vẻ nhé!

8. May all the flowers in your garden bloom like you. Happy birthday beauty.
Cậu đẹp như những bông hoa đang nở trong vườn vậy. Chúc mừng sinh nhật người bạn thật xinh xắn của tớ.

9. We don’t need candles, the charm on my best friend face is enough to light up this room. Happy birthday.
Chúng ta không cần nến, sự duyên dáng trên gương mặt người bạn tốt nhất của tớ đã đủ để thắp sáng căn phòng này rồi. Chúc mừng sinh nhật cậu nhé!

10. Happy birthday to the world’s best person. You are just awesome my friend and I wish the best for you on your birthday.
Chúc mừng sinh nhật người tốt nhất thế giới. Cậu là người bạn tuyệt nhất của tớ và tớ mong điều tốt lành nhất trong ngày sinh nhật cậu.

Cách đọc giờ trong tiếng Anh

Bạn có biết a.m và p.m là viết tắt của từ gì và có bao nhiêu cách đọc giờ trong tiếng Anh?

Xem thêm bài viết: 

Mỗi ngày có 24 giờ, tiếng Anh gọi là hour, phát âm giống từ our – vì chữ “h” ở đầu câm. 1 hour thì bằng 60 minutes. Nhưng nếu nói “đã 4 giờ rồi” thì chúng ta không nói it’s already 4 hours, mà nói it’s 4 o’clock. Lý do là hour thường được sử dụng để chỉ độ dài của thời gian hơn là chỉ định thời gian cụ thể trong ngày.

Người Việt thường nói 8h sáng và 8h tối. Người Mỹ cũng vậy, buổi sáng trước 12h thì thêm a.m, ví dụ, 10h sáng thì nói 10 a.m. Các bạn băn khoăn a.m nghĩa là gì? Nó là viết tắt của tiếng Latin ante meridiem, có nghĩa là before noon. Còn giờ chiều hoặc tối là p.m, viết tắt của post meridiem, có nghĩa là sau buổi trưa (after noon).

Noon trong tiếng Việt dịch là chính ngọ, tức 12h trưa. Còn 12h đêm thì gọi là midnight. Vậy 12h trưa (noon) là 12 a.m hay 12 p.m?

Nếu bạn chọn 12 p.m, đó là lựa chọn hoàn toàn chính xác. Midnight mới là 12 a.m. Tương tự, khi chào hỏi nhau, cứ trước noon thì chúng ta dùng good morning, sau noon là good afternoon. Thời gian bắt đầu chào good evening thay vì good afternoon là một câu hỏi sẽ gây nhiều tranh cãi. Thông thường, mọi người có thể chào good evening sau 6 p.m  mà không phải suy nghĩ nhiều. Đôi khi, người ta chào good evening từ sau 4 p.m.

Đọc giờ có lẽ cũng là một trở ngại với nhiều người học tiếng Anh, trong đó có câu chuyện cười về một bác Việt Nam sang London mua vé tàu. Bác hỏi người bán vé:

– What time will the train leave?

Người bán trả lời:

– Tu tu tu tu tu tu.

Ai dịch được không? Người bán vé muốn nói (from) two to two to two two, có nghĩa là từ “2h kém 2 phút tới 2h 2 phút” tàu sẽ đến.

Cách nói giờ đơn giản và hay sử dụng nhất ở Mỹ là nói giờ trước, phút sau, ví dụ “gặp anh lúc 2h20” – see you at two twenty. Nếu giờ chẵn, ví dụ “gặp anh lúc 2h” mọi người nói đơn giản see you at 2, hoặc see you at 2 o’clock.

Tất nhiên, nếu gặp nhau lúc 3h kém 10, bạn hoàn toàn có thể nói see you at 2:50. Đó là cách dễ dùng nhất, nhưng trong tiếng Anh, người ta vẫn nói giờ kém. Ví dụ, 3 giờ kém 10 phút có nghĩa là 10 phút nữa thì tới 3 giờ, người ta nói 10 to 3, có nghĩa 10 minutes to 3 o’clock. Người Mỹ có thể thay từ to thành từ before, nghe dân dã hơn một chút – 10 before 3.

Như đã nói ở trên, 2 giờ 20 có thể nói là 2:20; nhưng còn cách khác 20 past 2 có nghĩa 20 minutes past 2 o’clock (20 phút sau 2h). Người Mỹ có thể thay past bằng after – 20 after 2.

Có hai cách diễn đạt liên quan tới past thường được dùng là “(a) quarter past…” và half past… có nghĩa là “… giờ 15 phút” (15 phút là 1/4 của 1 giờ) và “giờ rưỡi”. Bạn cần lưu ý là a quarter past… có thể dùng a ở đầu, còn half past thì không.

Đơn vị thời gian nhỏ nhất thường được sử dụng là giây – second. Thực ra, có những đơn vị nhỏ hơn như 1 millisecond = 1/1.000 second, hoặc 1 microsecond 1/1.000.000 second, nhưng ít được sử dụng.