TỔNG HỢP ĐỀ SPEAKING THI THẬT ĐỢT THI 17/6

Thời điểm nhạy cảm chuyển giao đề giữa 2 quý, các bạn tham khảo để có sự chuẩn bị tốt nhất nha!

Xem thêm bài viết: 

1. Đề speaking từ bạn Nguyễn Ngọc Thảo Vy 

Part 1 : daily routine
Bạn thường dậy lúc mấy h ?
Bạn thích tầm nào nhất trong ngày ? Tại sao
Bạn có muốn thay đổi thói quen gì của m k ? Tại sao?
– Family : gia đình bạn có mấy ng ? Có sống cùng nhau k ?
Giới trẻ của nước bạn mong muốn gì trong tương lai?
– bạn có nghĩ là ng trẻ tuổi nên có 1 kế hoạch cho bản thân mình ( ví dụ kiểu đi đâu đó hoặc làm gì ) không ?
– bạn có nghĩ là người trẻ tuổi k có kế hoạch cho batn thân thì sẽ ntn ?
– bạn có nghic là gia đình là quan trọng đối vs con cái ? Kiểu họ giúp nhiều ấy .
– Work and study
Bạn đi học hay đi làm ?
– bạn thích cái gì ở trường nhất ? Tại sao
– PART 2 : Miêu tả 1 điều mà muốn làm nhưng chưa thể làm .( chưa hoàn thành )
– PART 2 hỏi mở rộng : bh bạn định làm điều đó ( mình nói về đi thăm bà thì họ hỏi mình bh thì mình định đi thăm bà )
– PART 3: Giới trẻ của nước bạn có xu hướng sống ntn trong tương lai ?
– theo bạn ntn là công việc tốt ?
– ntn là 1 ng thành công
– theo bạn giới trẻ thay đổi ntn từ ngày xưa đến nay ?

2. Speaking ngày 18/6 từ Alice Trần
Part 1: hobby, học hành, mirror, watching TV
Part 2: 1st time did a new activity.
Part 3: mng có nên thử nghiệm điều mới ko? Có lợi gì? Liệu nó có nguy hại đến mng xquanh ko? M có hay làm những điều mới ko?
Mng thg nghĩ họ sẽ học đc từ thất bại nhiều hơn thành công, m đồng tình ko? Theo mày thất bại mang đến những lợi ích gì.

3. Speaking BC 18/6 từ Ngô Quỳnh
P1. Mirror/ watch
Do you often look in the mirror?
Have you ever bought a mirror?
Do u wear a watch? How often?
Why do people wear watches?
– Good service
– Customer service
Đại loại là Bad service kiểu gì khiến bạn annoyed?
Làm thế nào để cải thiện.? <mình trả lời là phàn nàn với manager- giám khảo hỏi lại là có tác dụng gì khi làm thế ơr VN ko>
Tại sao service lại ko tốt?

4. Speaking BC 18/6 từ Nguyễn Mai Chi
Part1: music, dream, place where you live
Part2:describe the most polite person you know
Part3:
-cách người việt nam thể hiện sự lịch sư
-người thành phố có lịch sự hơn người nông thôn không
-cách thể hiện lịch sự ở các nước khác nhau

Từ vựng IELTS chủ đề “ENVIRONMENT”

Từ vựng chủ đề “ENVIRONMENT” áp dụng cho speaking và writing task 2 trong Ielts nhé sẽ giúp cho các bạn hoàn thành câu hỏi và có bài viết task 2 hay, chất lượng để đạt được điểm cao như mong muốn.

Xem thêm bài viết: 

The planet: đồng nghĩa của the Earth
A habitat: nơi ở

Biodiversity: sự đa dạng sinh vật

Pollution: sự ô nhiễm
Smog/Fog: bụi mù
Air/Water quality: chất lượng không khí/nước

Green issues: vấn đề về môi trường
Global warming: biến đổi khí hậu/ sự nóng lên của trái đất
The greenhouse effect: hiệu ứng nhà kính
The natural world: thế giới động thực vật

The Earth: trái đất (lưu ý: viết hoa chứ E)

Industrial waste = Waste product: rác thải công nghiệp
Chemicals: chất hoá học độc hại
Fumes/Emissions: khói thải

Fumes/Emissions: khói thải
Factories: nhà máy

Acid rain: mưa acid
Dump waste: động từ – thải rác không trách nhiệm
Factories: nhà máy

Acid rain: mưa acid
Dump waste: động từ – thải rác không trách nhiệm

Industrial waste = Waste product: rác thải công nghiệp
Chemicals: chất hoá học độc hại
Endangered species: động vật đe doạ tuyệt chủng
An ecosystem: hệ sinh thái
Rainforest: rừng mưa nhiệt đới
Deforestation: sự phá rừng

Bí kíp không thể bỏ qua ghi điểm cao IELTS speaking

Để giúp cho các bạn ghi điểm tốt trong kỳ thi IELTS sắp tới, mình sẽ chia sẻ đến các ạn 15 Tips hay, chiến thuật tốt chắc chắn bạn sẽ chinh phục điểm IELTS speaking 7.5.+

1. Học chắc ngữ pháp tiếng Anh

IELTS speaking khác với nói tiếng Anh giao tiếp hằng ngày là các bạn chỉ cần nói và giám khảo bắt được key là hiểu ý bạn nói, nếu bạn như vậy các bạn không bao giờ đạt điểm Speaking cao.

Bởi ngữ pháp chính là một trong những yếu tố sử dụng tính điểm trong IELTS speaking, nếu các bạn nói tiếng Anh sai ngữ pháp đồng nghĩa với việc bạn bị trừ điểm. Do đó, đừng bao giờ bỏ qua luyện tâp ngữ pháp thật kỹ nhé!

2. Luốn biết phấn đấu

Tức là bạn luôn luôn phải rèn luyện cho mình kỹ năng nói tiếng Anh tốt nhất, không ngừng học hỏi để tiến bộ hơn. Dù bạn của bạn nói tiếng Anh không bằng bạn nhưng không có nghĩa là bạn đã giỏi bởi giám khảo sẽ lấy bạn của bạn làm tiêu chí đánh giá. Chính vì vậy, bạn luôn biết cách chủ động học nhiều hơn để mình tự tin nói tiếng Anh như người bản xứ.

3. Nói rõ

Có rất nhiều bạn khi bước vào phòng thi cảm thấy không được tự tin nói tiếng An rất bé và không được lưu loát nên có thể các bạn sẽ không ghi được điểm cao do giám khảo không nghe hết lời nói của bạn, hoặc bạn nói to quá như hét vào giám khảo thì điều này cũng không hề tốt chút nào.

4. Tự tin

Phần thi Speaking giám khảo sẽ đối diện trực tiếp với bạn vì vậy muốn ghi được điểm cao band 7.0+ các bạn không thể chỉ nói tiếng Anh như một cái máy, phải thể hiện được tính cách con người bạn, sự tự tin vui vẻ cho giám khảo thấy.

5. Đừng bao giờ nói tôi không biết

Đừng bao giờ nói tôi không biết với giám khảo bởi có thể bạn sẽ nhận được một câu hỏi về chủ đề nào đó bạn không biết nhưng bạn không thể nói rằng mình không biết được. Bạn cần vận dụng hết tất những hiểu biết của bạn về chủ đề đó, liên quan đến nó và nói. Ví dụ như là giám khảo hỏi bạn giới thiệu bảo tàng bạn biết. Oh chả may bạn chưa đi bảo tàng nhưng tin chắc bạn sẽ biết qua về nó từ sách báo, phim truyện, vì vậy bạn vẫn có thể miêu tả về bảo tàng qua cách bạn hiểu.

6. Luyện nói mỗi ngày

Cách tốt nhất luyện nói tiếng ANh tự tin khi đối diện với giám khảo là bạn cần luyện tập nói tiếng Anh thường xuyên với bạn bè, đồng nghiệp hay bạn học của mình để bạn nói tiếng Anh lưu loát và không có bị bỡ ngỡ.

7. Đừng quên nở nụ cười

Nhiều bạn đi thi rất sợ giám khảo không thể hiện cảm xúc của mình như cười. Tuy nhiên, để giúp các bạn có phần thi Speaking thoải mái nhẹ nhàng hơn thì nụ cười chính là vũ khí bí mật các bạn không thể bỏ qua, vừa giúp bạn tự tin hơn, khiến giám khảo ghi được thiện cảm của bản thân.

8.Không chỉ có đáp án yes/no

Khi giám khảo hỏi bạn về một vấn đề gì đó ? giả sử như chuyến đi đáng nhớ bạn hãy mô tả mọi thứ về nói, bạn đi với ai? khi nào? tại sao bạn thích chuyến đi đó… hãy mô tả tất cả về nó với sự nhiệt tình.

9. Không sử dụng từ giám khảo hỏi

Sử dụng từ đồng nghĩa thay vì dùng việc lặp lại từ mà giám khảo đã dùng rồi, hoặc trong câu trả lời của bạn không nên lặp lại từ nào đó quá nhiều lần, đừng bao giờ vượt quá 3 lần vì nội dung như vậy đang bị lặp, giám khảo sẽ thấy bạn không có vốn từ vựng tốt.

10. Đừng tranh cãi với giám khảo

Đừng bao giờ tranh luận với giám khảo về ý kiến nào đó và luôn cho rằng bạn đúng giám khảo sai, hãy nhớ bạn chỉ cần trình bày và đưa ra ý kiến, luận cứ để bảo vệ cho ý kiến đó vì giám khảo sẽ xét tính chặt chẽ trong bài nói của bạn.

11. Trả lời tất cả các câu hỏi

Các bạn tuyệt đối không được bỏ trả lời câu hỏi nào đó hoặc yêu cầu giám khảo đổi câu hỏi cho mình, với bất cứ câu hỏi nào giám khảo đưa ra bạn cũng cần phải trả lời.

12. bạn có thể nói dối

Đối với IELTS speaking bạn có nói dối giám khảo cũng sẽ không trừ điểm của bạn, quan trọng là bạn biết cách đưa thêm những nội dung có thể do bạn nghĩ ra, hay hiểu biết bạn đưa vào để giúp câu trả lời được hay và chi tiết cũng như thể hiện được diễn đạt bằng tiếng Anh của bạn rất tốt, thay vì việc bạn chỉ có gì nói đó và không có idea phát triển câu trả lời.

Xem thêm bài viết:

P2 – Tất tần tật “Binomials pair” trong tiếng Anh

Tiếp tục với “Binomials pair” trong tiếng Anh chúng ta sẽ tìm hiểu thêm Binomials pair bạn vận dụng trong tiếng Anh giao tiếp nhé!

Xem thêm bài viết:

2. Binomials joined by or

make or break

definition: the result will be either success or failure, nothing between
example: The next match is make or break for us. If we lose we’ll have no chance of winning the league.

take it or leave it

definition: (of a negotiation) your last offer: you are not going to negotiation further or allow the other person to negotiate
example: Eight hundred dollars is my final offer for your car – take it or leave it!

sooner or later

definition: that something will definitely happen, although it is not known when
examples: We’re all going to die sooner or later.
If you lie, people will find you out sooner or later.

more or less

definition: approximately; almost
examples: The repairs to the car will take a week, more or less.
Just give me another minute – I’ve more or less finished.

3. Alliteration

Some binomials are based on alliteration, i.e. the two words begin with the same sound:

part and parcel

definition: that something is always an essential part of something and is never missing from it
examples: Long hours of training and a lot of travelling are part and parcel of being a professional footballer.
For some old people loneliness is part and parcel of everyday life.

safe and sound

definition: not in danger and not injured in any way
examples: The missing boy returned to his family safe and sound.
The soldier—thought to be dead—was found safe and sound in the forest.

rules and regulations

definition: laws, rules, legislation
examples: The rules and regulations in prisons are very strict.
There are different rules and regulations for commercial vehicles than for ordinary passenger cars.

live and learn

definition: to learn from the experiences that life gives us (often you live and learn), said when you hear or discover something which is surprising
example: You mean I can get a discount because I’m under 26? Well, you live and learn – I never knew that!

———————–

4. Rhyming binomials

Other binomials have two words with a rhyming sound:

hustle and bustle

definition: a lot of noisy activity caused by people, usually in cities
example: There’s always lots of hustle and bustle at the market on Wednesdays.

wear and tear

definition: the decrease in value and/or quality of something because of its age and a lot of use
example: The wear and tear on his knees means he can no longer play football at the top level.
I paid 3000 euros for my car but because of wear and tear I sold it for just 1500 a year later.

willy-nilly

definition: haphazardly, randomly, and without much planning and organisation; without order
example: The product sold badly because the salesmen travelled to customers will-nilly without any strategy or plan.
She’s so untidy – when she gets undressed she simply throws her clothes around the room willy-nilly.

5. Binomial pairs joined by other words

back to front

definition: when the back of something faces the front, and vice-versa
example: You’ve got your t-shirt on back to front! Take it off and turn it around.

step by step

definition: to do something methodically, one step at a time
example: Follow the course and step by step you will learn how to create modern and attractive web pages.

 

Lứa tuổi nào bắt đầu học tiếng Anh là phù hợp

Một số phụ huynh cho rằng nên cho trẻ học ngoại ngữ càng sớm càng tốt; một số khác lại nghĩ nên để trẻ biết đọc và viết thật sõi Tiếng Việt mới cho học ngoại ngữ. Vậy đâu mới là quan điểm đúng? Và chính xác độ tuổi nào phù hợp nhất để học Tiếng Anh?

Xem thêm bài viết: 

Theo các chuyên gia, đối với trẻ nhỏ, ngôn ngữ chính là sự bắt chước một cách tự nhiên nên các bé được tiếp cận với ngoại ngữ trước 15 tuổi thường có khả năng ngôn ngữ phát triển hơn. Khi còn nhỏ, bộ não của trẻ em chưa chứa nhiều thông tin, nên việc tiếp thu những kiến thức mới của các em diễn ra rất nhanh, dễ rèn luyện cách phát âm chuẩn ngay từ đầu với giáo viên và phần mềm có giọng đọc chuẩn. Học ngoại ngữ từ độ tuổi thiếu nhi có ảnh hưởng rất tích cực đối với sự phát triển trí tuệ, tinh thần của trẻ, đồng thời cũng giúp trẻ linh hoạt trong suy nghĩ và nhạy cảm hơn đối với ngôn ngữ.

Tuy nhiên, hai nghiên cứu nổi tiếng vào năm 1987 và 1991 cho thấy sự tiếp nhận ngôn ngữ mẹ đẻ của trẻ có thể bị chậm lại nếu trẻ được tiếp xúc với ngôn ngữ thứ hai trong một thời gian dài ở trường mẫu giáo hoặc nhà trẻ, vì từ 2 – 4 tuổi là độ tuổi phát triển tiếng mẹ đẻ nhất. Thực sự là khó khăn với cha mẹ khi vừa muốn con mình nói tiếng Anh tốt, vừa muốn trẻ thành thạo tiếng mẹ đẻ.

Độ tuổi được gọi là thích hợp nhất để trẻ tiếp xúc theo khuyến cáo của chương trình chuẩn Vương quốc Anh với Tiếng Anh là giai đoạn 5 – 7 tuổi. Đây là thời gian trẻ bắt đầu vào môi trường tiểu học, song song cùng dạy giữa tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ vừa giúp trẻ có những tư duy tiếng mẹ đẻ tốt, vừa giúp hình thành trong trẻ những định hình về ngôn ngữ thứ hai. Dưới góc độ khoa học thì ở độ tuổi này não bộ trẻ hoạt động nhiều nhất để tiếp thu những kiến thức, thông tin từ bài học và cuộc sống cũng như tò mò khám phá nhiều nguồn tri thức. Khi trẻ học đọc và viết tiếng Anh ở lứa tuổi này giống như một loại dưỡng chất cung cấp những kích thích kịp thời để thúc đẩy não bộ phát triển tốt hơn.

Một số lưu ý trong phòng thi IELTS các bạn cần biết

PHẢI MANG THEO GÌ? TRONG PHÒNG THI CÓ NHỮNG GÌ? PHẢI LÀM GÌ KHI TỚI ĐÓ?… là câu hỏi mà nhiều thí sinh chưa thi IELTS thường hay thắc mắc. Để giúp các bạn có thể hiểu và có thêm cho mình thông tin quan trọng về phòng thi IELTS, mình sẽ chia sẻ cho các abnj một số lưu ý sau.

Xem thêm bài viết: 

1. Tai nghe

Cả IDP và BC đều dùng tai nghe không dây. Cả 2 đều được kiểm tra tai nghe rất kỹ, nghe rõ ràng 100%.
Nên nếu bạn nào không nghe được không phải lỗi tại tai nghe đâu, tại chính bạn đấy

2. Sắp xếp bàn ghế

IDP xếp bàn khá sát nhau theo review của học sinh mình, bạn đã … nhìn thấy bài của học sinh ngồi gần. Còn tại BC thì chỗ ngồi rộng rãi thoải mái, không bị phân tâm bởi người khác.

3. Bút, tẩy, bút chì

IDP và BC đều không được mang bất cứ loại bút nào vào cả và phải dùng bút chì của BC để viết bài.
BC phục vụ bút chì liên tục, chưa kịp mòn mình đã được phát cái mới, không bị gián đoạn viết bài. Còn IDP, mình sẽ chờ review thêm

4. Xếp hàng vào phòng thi và hướng dẫn từng phần bài viết

Cả 2 đều làm rất chuyên nghiệp, dù đôi lúc tại cả 2 nơi bạn sẽ phải xếp hàng lâu chút vì số lượng thí sinh đông.
Hướng dẫn chi tiết tới mức bạn nào chưa thi lần nào bao giờ cũng sẽ làm được đầy đủ các phần theo đúng quy định.

5.  Ở đâu thi chấm điểm dễ hơn?

Có rất nhiều ý kiến vào ra ở khoản này, mình cũng không dám đưa ra lời khẳng định nào để nói ở đây hay ở kia dễ hơn. Điều mình có thể nói là cả 2 nơi tổ chức kỳ thi chuẩn hóa IELTS này đều phải tuân theo những tiêu chuẩn ngặt nghèo về chất lượng examiners nên nếu bạn thi ở đây, thi ở kia có lệch nhau nửa điểm thì biết đâu lý do là .. thời tiết.

 

Các cụm từ dính TÊN RIÊNG trong tiếng Anh

Chia sẻ cho các bạn Các cụm từ dính TÊN RIÊNG trong tiếng Anh mà bạn nên biết.

Xem thêm bài viết: 

1. When in ROME, do as the ROMANS do: nhập gia tùy tục (Rome, thủ đô Italia: thành trì xưa của người La Mã (Roman))
2. To carry/take coals to NEWCASTLE: chở củi về rừng, làm việc vô ích, thừa thãi, ngu ngốc (Xuất xứ của từ này: Newcastle là thành phố công nghiệp của Anh quốc, nơi có trữ lượng than đá (coals) lớn, nên việc mang/mua than đá về Newcastle như việc chở củi về rừng, việc làm thừa thãi, vô ích).
3. To go DUTCH: To share the bill after having meal in a restaurant: Campuchia, lệ quyên money, cùng góp tiền để trả. (the Dutch: người Hà Lan).
4. To talk TURKEY: to talk about sth seriously, in a straight forward way: Nói về việc gì đó 1 cách nghiêm túc, đi thẳng vấn đề (turkey: nước Thổ Nhĩ Kỳ, gà tây:P), không beat/go around the BUSH (vòng vo tam quốc, Bush là tên họ của cựu Tổng thống Mỹ George Bush ^^)
5. A bull in a CHINA shop: A clumsy/careless person: người hậu đậu, không khéo (Con bò đực trong cửa hàng đồ sứ, China: Tung của)
6. ADAm’s apple: a part of men’s body: bộ phận yết hầu (trái cấm). Adam là tên/họ phổ biến trong Tiếng Anh;
7. A JACK of all trades: 1 người biết làm nhiều việc, có nhiều kỹ năng…(Jack là tên riêng/họ thông dụng của người Anh; trong tiếng Anh cũng có cụm từ: Jack of all trades, master of none: một nghề thì sống, đống nghề thì chết; một nghề cho chín còn hơn chín nghề)
8. Uncle Tom: a slavery black person who betrays the Black’s interests: Chỉ người da đen xu nịnh, phản lại quyền lợi của người cùng màu da, có cả từ JUDAS: gọi ai là judas thì đó là kẻ phản bội, đây là tên của người phản bội chúa Jesus.
9. To go TURKEY (lại là nc Thổ, to give up bad habit temporarily), cai nghiện, từ bỏ.
10. ROME wasn’t built in a day: sth can’t be done immediately, việc j làm cũng phải từ từ, ko nên nóng vội, như thành ngữ haste makes waste (dục tốc bất đạt)
What’s more? Mọi người biết thêm thì beef up (bổ sung) nha.