IELTS Speaking chủ đề: Health (Part1)

Để giúp các bạn rèn luyện IELTS speaking thật tốt, bài viết này sẽ chia sẻ bài mẫu IELTS Speaking Topic: Health (Part1). Các bạn hãy tham khảo để áp dụng cho bài thi của mình những từ vựng và cấu trúc câu tốt nhé!

Xem thêm bài viết: 

Health is an important topic in life and also in the IELTS Speaking Exam. Being able to talk about health can help you in many ways, including getting a higher IELTS band score. Try practicing your IELTS speaking skills with some of the sample IELTS questions below:
Part 1
– Do you have any unhealthy habits?
– In what ways do you try to stay healthy?
– Is it easy to keep fit where you live?
– What do you think is more important, eating healthily or doing exercise?
– What are the health benefits of playing a sport?
– Have you ever had any habits which you consider to be unhealthy?
– Do you think more about your health now than when you were younger?
SAMPLE ANSWERS

1. Do you have any unhealthy habits?
Sadly, a big yes. Because I work until 9pm and won’t be back until 10 pm, I often stay up late, very late. Besides, I’m also quite busy so I don’t usually cook. I eat ready meals instead.
Ready meal (phrase) a prepackaged, fresh or frozen meal that only requires heating (often in a microwave) before being served

2. In what ways do you try to stay healthy?
I love working out at the gym. I do a lot of squat, plank as well as weightlifting. In addition, I try to have a balanced diet and often have check- ups with our GP. Therefore, I’m always as fit as a fiddle.
GP: General Practitioner (Family doctor)
Balanced diet (phrase) healthy diet
Go for a check-up (phrase) health check
As fit as a fiddle (idiom) in good health

3. What are the health benefits of playing a sport?
I think playing sports benefit us both physically and mentally. When you play sports, you are giving your body time to build muscles, and to burn fat. Therefore, you will be fitter and stronger. Also, you are giving your body time to relax. That’s why I enjoy working out so much.

Chúc các bạn học tốt nhé!

Luyện thi IELTS cho người mất gốc theo các bước sau

Tự luyện thi IELTS hiện nay đang là một lựa chọn mà nhiều người áp dụng, tuy nhiên nếu bạn không có một lộ trình học hoàn hảo sẽ ảnh hưởng rất nhiều khi bạn học. Nếu sai hướng vừa mất thời gian mà không đạt kết quả gì? Bài viết sẽ đem đến cho các bạn lộ trình học IELTS cho người mất gốc chưa biết bắt đầu từ đâu?

Bây giờ sẽ là lộ trình luyện thi IELTS hoàn toàn cho người mất gốc các bạn có thể tham khảo nhé!

Giai đoạn 1: Sơ khai

Nếu bạn đang mất gốc đoạn thứ nhất các bạn phải làm là học kiến thức nền tảng. 3 Kiến thức nền tảng các bạn cần phải học gồm phát âm, tự vựng, ngữ pháp.

Phát âm: Phát âm vô cùng quan trọng cho bạn khi luyện nghe và nói tiếng Anh. Hãy bắt đầu bằng cách học phát âm tiếng Anh chuẩn từ 44 âm cơ bản cho đến âm ghép và phát âm chuẩn trọng từ một cách hoàn chỉnh. Khi luyện tập phát âm bạn phỉa cố gắng luyện tập và ghi nhớ cách phát âm chuẩn nếu sai ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình học tiếng Anh sau này.

Học từ vựng: Bạn không cần phải học quá nhiều từ vựng nhưng những từ vựng kiến thức nền tảng bạn cần có như từ vựng về chủ đề gia đình, bạn bè, giáo dục, thể thao, du lịch…

Ngữ pháp: Ngữ pháp được ví như bộ xương kết nối các bộ phận cơ thể con người, nên ngữ pháp nhất định các bạn phải nắm vững. Hãy bắt đầu học với những kiến thức ngữ pháp nền tảng quan trọng như: các thì trong tiếng Anh, câu bị động chủ động, câu điều kiện… Hãy bắt đầu từ những kiến thức căn bản, dễ trước tiên để giúp bạn tiếp xúc và làm quen với tiếng Anh, đừng quá nóng vội học nhiều ngữ pháp khó sẽ khiến bạn khó hiểu.

Giai đoạn 2: Học IELTS

Sau khi học kiến thức căn bản, các bạn sẽ bắt tay vào quá trình học kiến thức IELTS:

Bước 1: Nghiên cứu về IELTS, IELTS là gì, cấu trúc đề thi, thang điểm IELTS, yếu tố tính điểm trong IELTS… đây là những điều nhất định bạn phải biết để định hướng học IELTS đúng.

Bước 2: Học

Listening: Nghe tiếng Anh ảnh hưởng đến cả quá trình học IELTS của bạn. Nếu như các bạn không nghe hiểu dược tiếng Anh bạn cũng sẽ không thể sử dụng tiếng Anh được nói. Vì vậy, giai đoạn luyện nghe bạn cần phải thực sự chú trọng để luyện nghe thành công.

Nhiều người nghĩ rằng tiếng Anh nghe càng nhiều bạn sẽ nghe hiểu được, nhưng phương pháp tắm ngôn ngữ chỉ thích hợp cho các bạn khi bắt đầu luyện nghe làm quen với tiếng Anh. Nhưng sau đó cần phải áp dụng phương pháp nghe chủ động, nghe và cố hiểu nội dung bài nghe.

Speaking: Đối với Speaking luyện tập một mình sẽ khó tiến bộ, bạn cần luyện tập với đối tác nào đó có thể bạn bè, hay kết nối bạn trên skype, facebook hoặc nói chuyện với người nước ngoài sẽ luyện tập cho bạn kỹ năng phản xạ tiếng Anh khắc phục lỗi phát âm sai bạn hay mắc phải.

Reading: Cải thiện kỹ năng reading không có cách gì nhanh bằng chính việc bạn phải luyện đọc hằng ngày, tiếng ANh hằng ngày bạn đọc có thể là bài báo, câu chuyện, cuốn tiểu thuyết… hay bạn chọn seris truyện hay chủ đề bạn yêu thích và đọc chắc chắn rằng sau cuốn sách tiếng Anh bạn sẽ có trình độ đọc tiếng Anh tốt và đặc việt vốn từ vựng và ngữ pháp trong cuốn sách đó bạn sẽ ghi nhớ và học thuộc rất lâu.

Writing: Luyện viết câu đơn giản trước, mới đến câu phức tạp. Hãy bắt đầu luyện viết với các chủ đề đơn giản trong cuộc sống và bạn yêu thích sẽ kích thích bạn viết hơn là cố ép mình tự viết theo đề tài IELTS. Khi bí ý tưởng bạn có thể chuyển sang đọc, bởi đọc là cách hữu hiệu giúp bạn có thêm nhiều idea hay.

Học IELTS 4 kỹ năng các bạn không nên nghĩ rằng bạn học reading là chỉ học reading, học nghe chỉ học nghe, bạn có thể học nghe kết hợp với học nói.

Giai đoạn: Học cấp tốc.

Khi có kiến thức IELTS tốt bạn có thể áp dụng các đề thi IELTS và làm thi thử. Mỗi tuần nên làm 1 đề. Hãy ngồi làm đề thi IELTS như bạn thi thực. Sau mỗi đề bạn có thể rút ra cho mình nhiều kinh nghiệm, kiến thức cần thiết. Lỗi sau sau mỗi đề thi bạn cần khắc phục sau đề thi tiếp theo sẽ giúp bạn tiến bộ một cách hiệu quả.

Tìm hiểu về thang điểm IELTS tại link:

http://ielts-fighter.com/speaking/Thang-diem-IELTS-Gioi-thieu-format-va-cach-tinh-diem-cua-IELTS-Speaking_mt1453457342.html

 

3 TỪ VỰNG MUST_HAVE TRONG CHỦ ĐỀ POLITENESS IELTS SPEAKING

Chủ điểm Politeness là một chủ điểm tương đối khó nhằn đối với một số em vì chúng ta biết khá ít từ vựng đúng không nào. Vì vậy bài chia sẻ ngày hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn 3 cụm collocation ăn điểm có thể dễ dàng áp dụng trong chủ đề này.

Xem thêm bài viết: 

Chúng ta vào với bài học ngay nhé:

Courteous (adj) = polite: lịch sự, lịch thiệp

Đây là một từ vựng luôn dùng để thay thế cho từ “polite” truyền thống để giúp cho tăng được điểm từ vựng hơn. Các em cùng nhìn ví dụ sau nhé:
Q: Do you think you are a polite person?
—> Well, I think I would have to say yes. I always keep good manners with others and stay courteous on the first meeting with other people.

To break the ice (idiom): bắt chuyện với người khác

Đây là một idiom sẽ rất hữu ích với các bạn khi nói về chủ đề này. Các em cùng nhau nhìn ví dụ nhé:
Q: How do people in your culture show good manners towards others?
—> Well, in Vietnamese culture, people usually break the ice and hit it off quite well. They often start the conversation with “Excuse me” and end the conversation with “thank you”.

 Swearwords (n): những từ chửi thề

Đây là một từ các em có thể dễ dàng áp dụng được với chủ đề “Politeness” này. Các em hãy nhìn vào ví dụ sau nhé:
Q: Have there been any changes in politeness in the past few decades?
—> Certainly, there would be a probable number of negative changes in politeness in today’s society. There are cases when teenagers make use of informal or swearwords towards adults or ignore proper greetings with old people.

Ý nghĩa và cách dùng động từ ‘mean’ trong tiếng Anh

Mean là động từ phổ biến và có nhiều cách dùng, chia thì khác nhau trong tiếng Anh. Chính vì vậy khi sử dụng động từ “mean” sẽ có rất nhiều bạn nhầm lẫn cũng như chia sai thì cấu trúc câu khi có từ này. Để giúp các bạn có thể vận dụng từ này một cách hiệu quả nhất, mình sẽ chia sẻ trong bài viết ý nghĩa và cách dùng động từ mean nhé!

Xem thêm bài viết: 

Mean – nghĩa là gì?

Với nghĩa này, mean không bao giờ chia ở thời tiếp diễn.
Ví dụ:

– What does this sentence mean? (Câu này nghĩa là gì vậy?)

– Does the name “Dracula” mean anything to you? (Cái tên Dracula có ý nghĩa gì với bạn không? / Bạn có biết cái tên Dracula này không?)

– The flashing light means that you must stop. (Đèn nháy nghĩa là bạn phải dừng lại).

Mean – ý muốn nói gì
Với nghĩa này, mean cũng không được chia các thời tiếp diễn.

Ví dụ:

– I don’t see what you mean. (Tôi không hiểu/nhận ra ý anh muốn nói gì).

– Did he mean that he was dissatisfied with our service? (Ý anh ta là không hài lòng với dịch vụ của chúng ta sao?)

Mean + to V = Intend + to V: Dự định, có ý định làm gì
Với nghĩa này, mean có thể chia ở bất cứ thời nào phù hợp.

Ví dụ:

– I’m sorry, I hurt you. I didn’t mean to. (Xin lỗi đã làm bạn bị thương. Tôi không cố ý làm điều đó.)

– I have been meaning to call my parents all week, but I still haven’t done it. (Tôi định gọi cho bố mẹ cả tuần nay nhưng vẫn chưa gọi).

Bài học tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

Để giúp các bạn có những bài học tiếng Anh giao tiếp hằng ngày hay nhất mình sẽ tiếp tục chia sẻ những đoạn giao tiếp ngắn các bạn áp dụng trong cuộc sống với những tình huống khác nhau nhé!

Xem thêm bài viết: 

Bài 36: What time is it?

What time is it?
It’s 8 o’clock.
It’s 9 o’clock.
It’s 9 a.m.
It’s 9 p.m.
It’s 9.15.
It’s time for school.
It’s time to go to school.
What time do you watch TV?
I watch TV at 9 p.m.
What time do you do homework?
I do homework at 7.45 p.m.

Dịch:

Bài 37: What does your father do?

What does your father do?
He is a doctor.
What’s her job?
She is an office worker.
Where does he work?
He works in a factory.
Where does your sister work?
She works in a hospital.
Where does she work?
In an office.

Dịch:

Bài 38: Would you like some milk?

What is her favorite food?
Her favorite food is beef.
What is his favorite drink?
It’s apple juice.
I don’t like pork.
I don’t like orange juice.
Would you like some chicken?
Yes, please.
Would you like some lemonade?
No, thanks. I’d like some water.

Dịch:

Bài 39: What subjects do you have today?

What subjects do you have today?
I have Vietnamese, Math and English.
Do you have Science today?
Yes, I do/ No, I don’t.
When do you have Maths?
I have Maths on Monday, Thursday and Friday.
When do you have English?
I have English on Tuesday, Wednesday and Friday.
When do you have PE?
I have PE on Tuesday, Wednesday and Friday.

Dịch:

Bài 40: What does he look like?

What does he look like?
What does she look like?
He’s tall.
He looks tall.
She’s slim.
She looks slim.
Who’s taller?
Jack is.
Jack is taller than Jim.
Who’s thinner?
Mai is.
Mai is thinner than Mary.

Dịch:

Bài 41: When’s Children’s Day?

When’s Christmas?
It’s on the twenty-fifth of December.
When’s New Year?
It’s on the first of January.
What do you do at Christmas?
I decorate the Christmas tree.
What do you do on Children’s Day?
We go to houses and ask for sweets.

Dịch:

Bài 42: Let’s go to the bookshop.

Let’s go to the supermarket.
Great idea!
Good idea!
Sorry. I’m busy.
Sorry. I can’t.
I want to buy some fruits.
Hoa wants to eat chocolate.
They want to see a film.
Why do you want to go to the bookshop?
Because I want to buy some books.
Why does Nam want to go to the swimming pool?
Because he wants to swim. It’s so hot today.
Why do they want to go to the zoo?
Because they want to see the animals.

Dịch:

Bài 43: How much is this T-shirt?

What do you wear at home?
What do you wear on hot days?
I wear a shirt, shorts and a pair of slippers.
What do you wear at school on cold days?
I wear a jacket over a jumper, a scarf, a pair of socks and red shoes.
Excuse me. Can I have a look at this scarf?
How much is the shirt?
It’s 70,000 VND.
How much are those caps?
They’re 100,000 VND.

Dịch:

Bài 44: I always get up early. How about you?

What do you do in the morning?
I always do morning exercise.
What does she do in the afternoon?
She usually does her homework.
What does he do in the evening?
He sometimes plays chess with his father.
How often do you go to the library?
I go to the library once a week.
How often does he study with his partner?
He studies with his partner every day.
How often do the students do project work?
They do project work twice a month.

Dịch:

Bài 45: Where did you go on holiday?

Where did you go on holiday?
I went to Ha Long Bay.
Where did he go last summer?
He went to Ha Long Bay.
Where did they go on holiday?
They went to Hoi An Ancient Town.
How did you get there?
How did he get to the seaside?
How did they get to your hometown?
How did Mary and Peter get to Ha Noi?
I went by train.
He went by plane.
They went by bus.

Dịch:

Bài 46: Did you go to the party?

Did you go to the party?
Yes, I did.
What did you do at the party?
I had nice food and drink.

Dịch:

Bài 47: What’s the matter with you?

What’s the matter with you?
I have a toothache.
What’s the matter with him?
He has a backache.
You should eat more vegetables.
Yes, I will. Thanks.
You shouldn’t carry heavy things.
I won’t. Thank you.

Dịch:

Bài 48: When will sports day be?

When will Sports Day be?
It’ll be this weekend.
When will the singing contest be?
It’ll be on Monday.
Where will the competition be?
On the playground.
What are you going to do on Sports Day?
What are you going to do on Sports Day, Sam?
I’m going to play table tennis.
I’ll play volleyball.

Dịch:

Bài 49: What did you see at the zoo?

What did you see at the zoo?
I saw pandas and tigers.
Did you see any zebras?
Yes, I did.
What were the peacocks like?
They were beautiful.
What did the lions do when you were there?
They roared loudly.
What did the bear do when you were there?
It moved slowly.

Dịch:

Bài 50: What would you like to be in the future?

What would you like to be in the future?
I’d like to be a nurse.
Why would you like to be a nurse?
Because I’d like to take care of patients.
I’d like to be a doctor.
I’d like to be a singer.
I’d like to be an actor.
I’d like to be a director.
I’d like to be a teacher.
I’d like to be a cook.

Phân biệt Wake Up và Get Up

Wake up và Get up đều có ý nghĩa là thưc dậy nhưng lại dùng trong các trường hợp khác nhau.

Xem thêm bài viết:

Khi đồng hồ báo thức của bạn tắt vào buổi sáng bạn thức dậy bởi vì bạn không còn ngủ nữa không.

Bạn có thể thức dậy ( wake up) tự nhiên (cơ thể bạn không ngủ thêm nữa) hoặc cái gì đó hoặc ai đó có thể đánh thức bạn như là đồng hồ báo thức hoặc một người bạn (hoặc chó) nhảy lên giường của bạn.

Ví dụ với wake up:

  • Why am I still tired when I wake up?
  • My alarm clock rang and I woke up immediately.
  • When she woke up, she no longer had a headache.
  • Let’s have the surprise ready before he wakes up.
  • I hope she wakes up soon, we have to go.

To Wake (someone) up = To cause someone to stop sleeping.

Người đang bị đánh thức (đối tượng) được đặt giữa các từ Wake and Up. Thông thường một đại từ đối tượng được sử dụng thay cho danh từ (hoặc tên).

Ví dụ với Wake (someone) up:

  • The sound of the baby crying woke me up.
  • A loud noise outside her bedroom window woke her up.
  • John woke his friend up by throwing a bucket of water on him.
  • A strong earthquake woke us up.

Get up

Get up = to get out of bed : đi ra khỏi giường (thường bắt đầu 1 ngày của bạn)

Ví dụ:

  • I first thing I do when I get up is go to the toilet.
  • This morning I got up earlier than normal.
  • got up in the middle of the night to find myself another blanket because I was cold.
  • wake up around 7 o’clock but I don’t get up until around 8. I like to lie in bed reading before I start my day.

 

Các cụm từ đi với “COME UP WITH” trong tiếng Anh

TO COME UP WITH SOMETHING: nghĩ ra mt điu gì đó (mt ý tưởng, mt kế hoch, mt gii pháp etc.)

Xem thêm bài viết:

Các tình huống sử dụng thông thường:

– I spent months trying to come up with a name for our baby and, finally, I did. – Tôi đã dành hàng tháng cố gắng nghĩ ra một cái tên cho em bé của chúng tôi và cuối cùng tôi đã nghĩ ra.
– She came up with a solution to the problem at the last minute. – Cô ta nghĩ ra giải pháp cho vấn đề vào phút cuối.
– My fiancé and I had a hard time trying to pick a date for our wedding but, thanks God, we came up with one finally. – Hôn phu của tôi và tôi đã có một khoảng thời gian khó khăn để chọn một ngày cho đám cưới của chúng tôi nhưng, cảm ơn Chúa, cuối cùng chũng tôi cũng nghĩ ra được một ngày.
– My mom is an awesome cook. She can always come up with her own recipes and they are all delicious! – Mẹ tôi là một đầu bếp tuyệt vời. Bà ấy luôn nghĩ ra những công thức nấu ăn riêng của mình và chúng đều rất tuyệt!!

Các trường hợp phổ biến tương tự các bạn nên tự lấy ví dụ:
– Come up with a story – Nghĩ ra một câu chuyện (theo kiểu bịa đặt)
– Come up with an excuse – Nghĩ ra một lời bào chữa
– Come up with an idea – Nghĩ ra một ý tưởng
– Come up with a plan – Nghĩ ra một kế hoạch.