Những lỗi thường gặp trong IELTS Writing Task 1

Những lỗi thường gặp trong IELTS Writing Task 1 dưới đây bạn cần lưu ý để giúp cho bài writing đạt điểm cao.

Xem thêm bài viết: 

* Xác định rõ đối tượng cần miêu tả:
Tình hình là dạo này chấm bài mình thấy cũng khá nhiều bạn mắc những lỗi cơ bản sau đây khi miêu tả các đối tượng trong biểu đồ ở Task 1. Giờ cùng nhìn hình ở dưới và xem xét các lỗi sai trong những câu sau nhé:

Hình 1: Line Graph
Both Italy and Portugal increased significantly to nearly 8 and 6 million tons respectively after 40 years.

Nhìn qua thì sẽ thấy câu này hoàn toàn không có lỗi gì về ngữ pháp. Tuy nhiên vấn đề ở đây là người viết không xác định được rằng đối tượng mà mình đang miêu tả là carbon dioxide emissions ở Italy và Portugal chứ không phải là bản thân 2 nước đó. Ngoài ra, xét về logic thì bản thân Italy hay Portugal chả có gì để mà increase hay decrease cả.
=> Sửa thành: The amount of CO2 emissions/emitted in Italy and Portugal OR The figures for Italy and Portugal OR The data on Italy and Portugal

Hình 2: Bar Chart
There were over 80% of males working at Engineering faculty.

Tương tự như câu trên, câu này cũng không sai về ngữ pháp. Tuy nhiên 1 lần nữa người viết không xác định rõ đối tượng mà mình cần miêu tả. Cụ thể là ở đây, biểu đồ chỉ ra rằng 80% TỔNG SỐ NGƯỜI ở Engineering faculty là Males.
=> Sửa thành: Over 80% of those working at Engineering faculty in 2012 were males.

Hy vọng các bạn sẽ chú ý hơn khi làm bài và không mắc những lỗi như này nữa nhé!

Xem thêm bài viết:

 

Advertisements

INVERSION (ĐẢO NGỮ) – Ngữ pháp quan trọng TOEIC

Trong tiếng Anh cũng như khi ôn thi TOEIC các bạn phải nắm vững kiến thức về câu đảo ngữ, có những trường hợp phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ.

Xem thêm bài viết: 

Trong trường hợp đó ngữ pháp có thay đổi, đằng sau phó từ đứng ở đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính.

  1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ đỉnh

Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ.

Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi).

Câu đảo ngữ chứa những trang từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa so sánh hơn.

Ví dụ:

Never have I seen such a beautiful girl.

Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely, scarcely….when, no sooner…than

Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang. (Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy).

No sooner had he finished dinner than she walked in the door. (Anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa).

  1. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then…

Only then + trợ đông từ + S + V…

Only after/only when/ only if +         + trợ động từ + S + V…

Only by + N/V-ing + trợ động từ/ động từ khuyết thiếu + S+ V…: chỉ bằng cách làm gì

Vi1 dụ:  Only then did I understand the problem.

Only by hard work will we be able to accomplish this great task.

Only by studying hard can you pass this exam.

Chú ý: nếu trong câu có hai mệnh đề, chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai:

Only when you grow up, can you understand it.

Only if you tell me the truth, can I forgive you.

  1. Nhóm từ; So, Such

Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau:

S + tính từ + to be + danh từ ….

Ví dụ:

So strange was the situation that I couldn’t sleep. (Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được).

So difficult is the test that students need three months to prepare. (Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị).

Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau:

“Such + to be + danh từ + …”

Ví dụ:

Such is the stuff of dreams. (Thật là một giấc mơ vô nghĩa).

  1. Not only…but also… : không những ….mà còn

Not only + trợ động từ + S + V  + but….also…

Ví dụ:

Not only does he study well, but he also sings well.

  1. Một số cấu trúc khác
  • In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không

Under no circumstances should you lend him the money.

  • On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không

On no account must this switch be touched.

  • Only in this way: Chỉ bằng cách này

Only in this way could the problem be solved.

  • In no way: Không sao có thể

In no way could I agree with you.

  • By no means: Hoàn toàn không

By no means does he Intend to criticize your idea.

  • Negative .. .., nor + auxiliary + S + V

He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow.

  • Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này.
  • Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)

In front of the museum is a theater.

  • Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định:

Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen..

  • Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu:

Not a single word did he say.

  • Các phó từ away ( = off), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ:

– Away/down/in/off/out/over/round/up… + motion verb + noun/ noun phrase as a subject.

Away went the runners.

Down fell a dozen of apples…

– Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:

Away they went.

Round and round it flew.

Chú ý:

Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand….) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác.

Over the wall came a shower of stones.

CÂU AO ƯỚC VỚI WISH / IF ONLY

Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục với bài học về ngữ pháp CÂU AO ƯỚC VỚI WISH / IF ONLY. Các bạn hãy học và ghi nhớ chúng thật tốt để ôn thi TOEIC hiệu quả

Xem thêm bài viết: 

Wish trong tương lai

Ý nghĩa:

Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai.

Cấu trúc:

S + wish (es) + S + would / could + V1

Ví dụ:

I wish I would be a teacher in the future.

  1. WISH ở hiện tại

Ý nghĩa: Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.

Cấu trúc:

S + wish (es) + S + V2/ed + …

(to be: were / weren’t)

– Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE WERE với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ: I wish I were rich. (But I am poor now).

  1. Wish trong quá khứ

Ý nghĩa: Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ.

Cấu trúc:

Ví dụ:  I wish I had met her yesterday. (I didn’t meet her).

She wishes she could have been there. (She couldn’t be there.)

Các cách sử dụng khác của WISH

  1. Wish + to V

Ví dụ:  I wish to go out with you next Sunday.

  1. Wish + N (đưa ra một lời chúc mừng, mong ước)

Ví dụ:  I wish happiness and good health.

  1. Wish + O + (not) to V…

Ví dụ: She wishes him not to play games any more.

 

Từ điển tốt nhất cho người học TOEIC

Đối với người học tiếng Anh nói chung và người ôn TOEIC nói riêng thì từ điển tiếng Anh chắc chắn là  công cụ các bạn không thể thiếu nếu muốn chinh phục điểm TOEIC cao. Về việc tra từ điển, mới đầu các bạn dùng Anh-Việt cũng được, nhớ để ý cả từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đặc biệt là IPA. Khi từ vựng khá hơn, bạn nên dùng từ điển Anh-Anh để cải thiện khả năng diễn tả và suy nghĩ bằng tiếng Anh.

Mình thường dùng 7 nguồn sau, các bạn share lại nhé!
1. http://dictionary.cambridge.org
2. http://www.collinsdictionary.com/
3. https://www.vocabulary.com/dictionary/
4. https://en.oxforddictionaries.com/
5. http://www.merriam-webster.com/
6. http://www.dictionary.com/
7. Google

Mình hay dùng từ điển của Cambridge nhất và cảm thấy Google là tiện nhất. Xem thêm tài liệu TOEIC mình đang ôn nhé!

http://www.mshoatoeic.com/tron-bo-tai-lieu-tu-hoc-toeic-tu-a-ndash-z-do-ms-hoa-toeic-bien-soan-va-tong-hop-nd463918

 

Từ điển có tất cả từ điển cho người học tiếng Anh

Bạn tra 1 từ khó bằng Oxford, nhưng đọc giải thích vẫn thấy khó hiểu. Bạn muốn tra thêm Cambridge, Macmillan, Longman etc. nhưng lười phải mở nhiều tab/sợ tải nhiều từ điển nặng máy? Từ điển Lingoes là giải pháp cho bạn. Cái hay của Lingoes:

– Phiên bản mình tải lên đây tích hợp gần như tất cả các loại từ điển của các nhà xuất bản nổi tiếng (Cambridge, Oxford, Longman, Macmillan, Merriam-Webster, Collins) và cả các từ điển bổ trợ (Thesaurus, Collocations, Jukuu (cho thấy từ trong nhiều sentences))
– Hoàn toàn không phải cài đặt gì sất, chỉ tải về – giải nén – xài thôi.
– Giao diện thân thiện, gọn nhẹ, hiện đại.
Link tải:
https://drive.google.com/…/0B8P-GgRjKNBbRnptcVI0YW5QNm8/view

Ngoài ra, các bạn tham khảo về trung tâm luyện thi IELTS tại link:

https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/hoc-tieng-anh/5-trung-tam-luyen-thi-ielts-cho-hoc-sinh-3633506.html

Những cách nói thay thế ‘I understand’

“Got it” là câu quen thuộc và tự nhiên trong tiếng Anh để thay thế “I understand” trong nhiều trường hợp.

Xem thêm bài viết: 

Đôi khi bạn cần cách diễn đạt ngắn gọn nhằm thể hiện đã hiểu điều người khác nói, không cần nêu bất kỳ ý kiến nào khác. Một số cách nói hữu ích trong trường hợp này:

– Ok/ Alright/ Sure.

Khi ai đó đang giải thích hoặc yêu cầu bạn làm gì, những câu trả lời này là cách lịch sự để cho họ biết là bạn đang lắng nghe và nắm được những gì họ nói.

– Got it.

Đây là cách nói khác của “Ok, I understood what you said/ what you want from me!” (Tôi hiểu những gì anh nói/ những gì anh muốn tôi làm).

– Ok, I get it now/ That’s clear, thank you.

Nếu ban đầu bạn không nắm được những gì người kia truyền đạt nhưng sau đó đã hiểu ra, những câu này rất hữu ích.

Khi hiểu ý người khác nói

– Fair enough/ I see where you’re coming from/ I take your point/ That makes sense.

Đây đều là những cách nói lịch sự cho biết bạn hiểu và tôn trọng ý kiến của người khác, mà không phải đồng ý với họ hay không.

– Of course/ Absolutely.

Trong khi đó, những cách diễn đạt này không chỉ nhằm chứng minh bạn hiểu mà còn đồng ý với họ.

– I appreciate why you think that, but…

Câu này được dùng khi bạn hiểu quan điểm của người khác, nhưng không đồng ý với họ.

– I hear what you’re saying, but…

Mang nét nghĩa giống câu trên, nhưng việc thêm cụm “I hear” thể hiện bạn đang nghiêm túc lắng nghe để nhìn nhận quan điểm của họ.

Khi hiểu cảm xúc của người khác

– That’s totally fair/ I don’t blame you.

Cả hai đều là cách tốt để trấn an một ai đó, khẳng định bạn hiểu cảm xúc và quan điểm của họ, đặc biệt là khi họ đang giận dữ hoặc thất vọng về điều gì đó.

– I know what you mean.

Khi bạn từng trải qua chuyện giống người khác, bạn có thể dùng câu này để thể hiện sự đồng cảm.

– I would feel the same.

Câu này có nghĩa ngay cả khi chưa từng ở trong hoàn cảnh tương tự, bạn vẫn hiểu cảm xúc của họ và cũng sẽ phản ứng giống như vậy.

 

HỌC WRITING THEO PHONG CÁCH CỦA THẦY SIMON

Thầy Simon có lẽ đã quá quen thuộc với các bạn luyện IELTS ở Việt Nam. Đối với mình, phương pháp viết của thầy đơn giản nhưng hiệu quả, giúp mình làm quen với phần thi writing IELTS.

==>> Xem thêm bài viết: học ielts ở đâu tốt nhất tphcm

 

Đây là bộ clip phần writing do thầy giảng mình sưu tầm được, nhưng hiện nay không còn nhớ nguồn ở đâu. Mình xin chia sẻ cho các bạn và hi vọng các bạn không còn bỡ ngỡ với phần thi writing IELTS.

Mình đã dành ra 12 ngày để ngâm cứu hết các video này, 1 khoảng thời gian khá ngắn vì lúc ấy đang là hè và mình khá rảnh. Nếu các bạn bận rộn thì 3 – 4 tuần mình nghĩ đủ để xem hết – các bạn nên lập ra một kế hoạch, ví dụ 1 tuần 4 video – đó là cách để các bạn vừa “tiêu hóa” được kiến thức học được vừa tiến bộ nhanh nhất.

Mình đã học được nhiều cấu trúc, từ vựng hay từ bộ video này, thậm chí là nắm rõ cách sử dụng chứ không chỉ dừng lại ở mức độ biết. Và quan trọng hơn là cách suy nghĩ, thành lập ý khi viết trong task 1 lẫn task 2. Khi gặp những đề khó, đề lạ hay bị bí ý, mình vẫn viết theo phong cách của thầy. Luyện viết writing theo cách này sẽ giúp các bạn luyện thói quen viết. Trải qua thời gian khi mình đã tích lũy đủ “nội công”, trình độ viết tăng lên thì mình tự do bay bổng với bài essay của mình hơn.

Cũng như luyện listening, thời gian đầu mình cũng như vịt nghe sấm, không nghe được gì, không viết được gì cả. Nhưng rồi vẫn cứ nghe, dần dần sau vài tuần thì lõm bõm vài chữ, sau vài tháng thì trình nghe lên hẳn. Đối với viết cũng vậy, những bài đầu của mình rất tệ, vật vã mãi mới nặn ra được 1 chữ, viết xong thì thấy cụt ngủn, ngớ ngẩn thế nào ấy. Nhưng mình vẫn kiên trì, sau vài tuần thì bắt đầu bớt ngán writing. Sau vài năm nữa hi vọng mình viết sẽ bay bổng, mượt mà hơn bây giờ.