Archives

Từ vựng IELTS chủ đề Văn hóa

Văn hóa là chủ đề khó và rộng nhưng thường xuyên có mặt trong các bài thi IELTS. Trong bài học hôm nay, mình sẽ chia sẻ cho các bạn những từ vựng cho chủ đề này nhé!

Xem thêm bài viết: 

Cultural difference – /ˈkʌltʃərəl ˈdɪfrəns/: sự khác biệt văn hóa

Cultural specificity – /ˈkʌltʃərəl spesɪˈfɪsəti/: nét đặc trưng văn hóa

Cultural uniqueness – /ˈkʌltʃərəl juˈniːknəs/: nét độc đáo trong văn hóa

Cultural festival – /ˈkʌltʃərəl ˈfestɪvl/: lễ hội văn hóa

Cultural heritage – /ˈkʌltʃərəl ˈherɪtɪdʒ/: di sản văn hoá

Culture shock – /ˈkʌltʃər ʃɑːk/: cú sốc văn hóa

Acculturation – /əˌkʌltʃəˈreɪʃn /: sự tiếp nhận và biến đổi văn hóa

Assimilate – /əˈsɪməleɪt/: đồng hóa

Ancient monument – /ˈeɪnʃənt ˈmɑːnjumənt/: tượng đài cổ

Buddhist culture – /ˈbʊd.ɪst. ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa Phật giáo

Belief – /bɪˈliːf/: niềm tin

Confucius culture  /kənˈfjuː.ʃəs.ˈkʌl.tʃɚ /: văn hóa Nho giáo

Christian Culture  /ˈkrɪs.ti.ən.ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa Cơ Đốc giáo

Civilization – /ˌsɪvələˈzeɪʃn/: nền văn minh

Conformity – /kənˈfɔːm/: sự tuân theo

Cultural conflicts – /ˈkʌl.tʃɚ.əl ˈkɒn.flɪkt/: sự xung đột văn hóa

Cultural Diffusion – /ˈkʌl.tʃɚ.əl dɪˈfju·ʒən/: sự lan truyền văn hóa

Cultural diversity – /ˈkʌl.tʃɚ.əl daɪˈvɜː.sə.ti/: đa dạng văn hóa

Cultivation culture – /ˈkʌl.tə.veɪ.ʃən. ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa tu luyện

Historic site – /hɪˈstɔːrɪk saɪt/: di tích lịch sử

Intangible cultural heritage of humanity – di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại

Integrate – /ˈɪntɪɡreɪt/: hội nhập

Islamic culture – /ˈɪz.læm.ˈkʌl.tʃər/: văn hóa Hồi giáo

Local culture – /ˈləʊ.kəl ˈkʌl.tʃər/: văn hóa địa phương

Material culture – /məˈtɪə.ri.əl ˈkʌl.tʃər/: chất liệu văn hóa

Cultural exchange – /ˈkʌltʃərəl ɪksˈtʃeɪndʒ/: trao đổi văn hóa

Cultural integration – /ˈkʌltʃərəl ɪntɪˈɡreɪʃn/: hội nhập văn hóa

Cultural assimilation – /ˈkʌltʃərəl əˌsɪməˈleɪʃn/: sự đồng hóa về văn hóa

 

Cultural variation – /ˈkʌltʃərəl.ver.iˈeɪ.ʃən/: sự biến dị văn hóa

Cultural homogenization – /ˈkʌl.tʃɚ.əl həˌmɒdʒ.ɪn.aɪˈzeɪ.ʃən/: sự đồng nhất văn hóa

Cultural landscape – /ˈkʌl.tʃɚ.əl ˈlænd.skeɪp/: cảnh quan văn hóa

Cultural tradition – /ˈkʌl.tʃɚ.əl trəˈdɪʃ.ən/: truyền thống văn hóa

Cultural trait  – /ˈkʌl.tʃɚ.əl treɪt/: nét văn hóa

Culture hearth – /ˈkʌl.tʃɚ.əl hɑːθ/: cái nôi văn hóa

Discriminate (against smb)  /dɪˈskrɪmɪneɪt əˈɡeɪnst/: phân biệt đối xử (với ai)

Dialect – /’daɪ.ə.lekt/: tiếng địa phương

Semi – divine culture – /ˈsem.aɪ. dɪˈvaɪn, ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa bán Thần

Ethical standard – /ˈeθɪkl stændərd/: chuẩn mực đạo đức

Exchange – /ɪksˈtʃeɪndʒ/: trao đổi

Ethnocentrism – /ˌeθ·noʊˈsen·trɪz·əm/: chủ nghĩa dân tộc

Eliminate – /ɪˈlɪmɪneɪt /: loại trừ

Folk culture – /foʊk kʌltʃər/: văn hóa dân gian

Global culture – / ˈɡləʊ.bəl ˈkʌl.tʃər/: sự toàn cầu hóa văn hóa

Global village – / ˈɡləʊ.bəl ˈvɪl.ɪdʒ/: làng văn hóa

 

National identity – /ˈnæʃnəl aɪˈdentəti/: bản sắc dân tộc

Oral tradition – /ˈɔːrəl trəˈdɪʃn/: truyền miệng

Perceptions – /pəˈsep.ʃən/: nhận thức

Prejudice – /ˈpredʒudɪs/: định kiến, thành kiến

Religion – /rɪˈlɪdʒ.ən/: tôn giáo

Ritual  /ˈrɪtʃuəl/: lễ nghi

Race conflict – /reɪs kɑːnflɪkt/: xung đột sắc tộc

Racism – /ˈreɪsɪzəm/: chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

Show prejudice (against smb/smt) – /predʒudɪs əˈɡeɪnst/: thể hiện thành kiến (với ai, cái gì)

Segregation – /ˈseɡ.rɪ.ɡeɪt/: sự tách riêng, sự chia tách, sự phân biệt dựa trên tôn giáo, tín ngưỡng, màu da…

Subculture – /ˈsʌbˌkʌl.tʃər/: văn hóa nhóm, văn hóa vùng miền

Time-honored / Long –standing culture – /ˈtɑɪm ˌɑn·ərd/: nền văn hóa lâu đời

Taoist culture – /ˈdaʊ. ɪst.ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa Đạo gia

To be well-preserved  /´welpri´zə:vd/: được giữ gìn, bảo tồn tốt

To be derived from – /dɪˈraɪvd frɒm/: được bắt nguồn từ

To be distorted – /dɪˈstɔːrtid/: bị bóp méo, xuyên tạc

To be handed down – /tu bi hændid daʊn/: được lưu truyền

To be imbued with national identity – /tu bi ɪmˈbjuːd wɪθ ˈnæʃnəl aɪˈdentəti/: đậm đà bản sắc dân tộc

To be at risk – / tu bi æt rɪsk/: có nguy cơ, nguy hiểm

Traditional culture – /trəˈdɪʃ.ən.əl.ˈkʌl.tʃɚ/: văn hóa truyền thống

Values – /ˈvæl.juː/: giá trị

Wonder – /ˈwʌndər/: kỳ quan

 

Ví dụ 1: The moral conception of traditional culture in ancient countries in the world are not much different.

Quan niệm đạo đức trong văn hóa truyền thống ở các quốc gia thời cổ đại trên thế giới không khác nhau nhiều.

Ví dụ 2: There are many cultural heritages of prehistoric civilizations dating to tens of millions of years that override Darwin’s Evolution Theory.

Có rất nhiều di sản của nền văn hóa tiền sử có niên đại hàng chục triệu năm đã phủ định thuyết Tiến hóa của Darwin.

 

 

Advertisements

Muốn đạt điểm cao IELTS không thể bỏ qua điều sau

Kiến thức tốt nhưng kết quả thi IELTS lại chưa tốt như mong muốn chính là điều mà nhiều bạn đang đi thi IELTS về cảm thấy hối tiếc, bởi mỗi lần thi như vậy bạn sẽ tốn khá nhiều tiền và thời gian.

Không chỉ chuẩn bị kiến thức tốt, mà trong ngày thi IELTS nếu các bạn được chuẩn bị kỹ càng về sức khoẻ tinh thần tốt thì chắc chắn bạn sẽ có ngày thi hiệu quả. vì vậy 8 nguyên tắc bạn cần nhớ dưới đây để có ngày thi đạt kết quả cao.

Thi thử IELTS: Nhiều bạn ôn thi IELTS đến thẳng ngày thi thật quên mất nên thi thử IELTS để làm quen với không khí buổi thi cũng như nắm rõ hơn về quy định trong lúc thi, không bị lãng phí chi phí thi IELTS mà kết quả không được như mong muốn. Lợi thế thi thử giúp bạn tổng hợp lại kiến thức đã học, rèn luyện tính tự tin hơn rất nhiều và khi bước vào kỳ thi thật bạn sẽ không còn hồi hộp hay bỡ ngỡ lần đầu đi thi nữa.

Ăn và ngủ đầy đủ: Buổi thi IELTS sẽ kéo dài 2 giờ 40 phút, gồm 3 bài thi Nghe, Đọc, Viết. Giữa các bài thi không hề có thời gian nghỉ, vì vậy hãy giữ gìn để có thể đi thi với sức khỏe tốt nhất.

Đến sớm: Kỳ thi bắt đầu vào lúc 9 giờ, tuy vậy, mọi người vẫn nên đến lúc 8 giờ để phòng bất trắc xảy ra cũng như có nhiều thời gian làm các thủ tục cần thiết.

Bạn có thể chuẩn bị thêm một chai nước suối trong, vỏ chai cũng trong và không có nhãn dán vào phòng thi để khi khát bạn có thể uống chút cho tỉnh táo.

Nhiều bạn chủ quan không mang đồ ăn nên khi thi được một hoặc hai phần thi cảm thấy đói và đuối sức, vì vậy đồ ăn nhẹ nhưng bánh ngọt bạn ăn khi thời gian nghỉ giữa các phần thi sẽ giúp ích cho bạn không bị đói và mệt lả.

Không được mang điện thoại di động, từ điển, máy ghi âm hay bất cứ thiết bị điện tử nào vào phòng thi. Chỉ được mang CMND hoặc hộ chiếu, bút chì và tẩy đã bỏ bao trước khi vào phòng thi.

Những lời giám khảo dặn dò bạn cần phải chú ý thật kỹ nhé! Lưu ý đặc biệt là phần thi nghe bạn phải kiểm tra tai nghe, khi nghe có bị dè, khó nghe, hay hỏng ở đâu? nếu có lỗi hãy báo ngay với giám khảo để họ đổi cho, đừng ngại không giám nói, bởi nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới bài thi của bạn đó.

Trong mỗi phòng thi đều có đồng hồ, các bạn ngay từ lúc đầu có thể tìm và xem đồng hồ ở vị trí nào? và theo dõi khi gần hết thời gian để chuẩn bị hoàn thành các câu hỏi cuối cùng.

Các vật dụng cần thiết cho quá trình làm thủ tục và thi IELTS bạn cần mang theo giữ cẩn thận không mất, còn bất cứ đồ dùng gì không quan trọng và cần thiết bạn có thể để ở nhà và đừng mang đồ gì giá trị cao vì khu để đồ đông và dễ nhầm lẫn hoặc bị thất lạc.

Tinh thần là yếu tố cực kỳ quan trọng các bạn cần phải chú ý trong quá trình thi IELTS. Bạn phải chuẩn bị cho mình tinh thần tốt nhất để làm bài thi hiệu quả. Nếu bạn mất tập trung thi sẽ khiến các bạn sẽ làm bài thi mất rất nhiều thời gian.

Hi vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp ích bạn để đạt điểm IELTS cao như mong muốn!

Các bạn tham khảo thêm link lộ trình học IELTS tại link:

http://ielts-fighter.com/tin-tuc/Lo-trinh-hoc-Ielts-online-level-5-0-cho-nguoi-moi-bat-dau_mt1462866581.html

Bộ 3 quyển Listening IELTS hay nhất

Bộ 3 quyển Listening cơ bản cho những bạn mới nghe hoặc nghe dạng bài tập đang còn yếu (hướng dẫn cách nghe ở dưới) +hoặc những bạn muốn chinh phục tốt section 1+ 2 trong ielts:

Bộ 3 quyển Listening cơ bản cho những bạn mới nghe hoặc nghe dạng bài tập đang còn yếu (hướng dẫn cách nghe ở dưới) +hoặc những bạn muốn chinh phục tốt section 1+ 2 trong ielts:

Quyển 1: (là 1 quyển của Li Ya Bin – chuyên nghe về tên số điện thoại +chỉ đường + note taking cơ bản ) thường gặp ở tất cả kỳ thi b1, c1, ielts

http://www.mediafire.com/file/qpu2p8on251q2zx/Basic+IELTS+Listening+%28Ebook%2BAudio%29.rar

Quyển 2 : (hôm trước có share rồi giờ đính kèm thôi luôn.
Bộ tactics for listening huyền thoại, giọng mỹ siêu yêu siêu dễ nghe. Tập làm tất cả các dạng trắc nghiệm nhỏ +theo tiêu chuẩn các chủ đề (sách thiết kế cực kỳ đẹp và logic, lời thoại rõ ràng và hữu dụng)

http://www.mediafire.com/file/hf13gzrae4cveft/Intensive+IELTS+Listening.rar

Quyền 3 : Quyển này hình như trên mạng hông biết có hông, có sách này mình mua scan +ce, cấp độ khó sẽ lên dần – vì tên sách cũng nói lên được điều này (Intensive listening) (pass: 1)

Cũng nghe tên + số + điện thoại + nhưng khó hẳn lên, các ký tự dài ra và tốc độ nhanh hơn, các dạng điền từ cũng khó hơn

http://www.mediafire.com/file/hf13gzrae4cveft/Intensive+IELTS+Listening.rar

Và bạn đừng quên 1 điều rằng, trắc nghiệm nghe giỏi càng bao nhiêu có nghĩa là độ tiến bộ bạn càng tốt bấy nhiêu
lý giải vì:
ngày xưa mình nghe điền từ tốt vì mình bám key words nhưng mình làm sai trắc nghiệm tè le :3

Sau này, nghe giỏi lên, mình mới nhận ra nghe trắc nghiệm giỏi mà hiểu hết mới là đỉnh cao của môn nghe

vì vậy, đừng quên ghé website này

http://www.esl-lab.com/

(vời đến gần 1000 bài tập trắc nghiệm chia đều từ basic – inter – adv , bạn tha hồ luyện nghe)

QUAN TRỌNG LÀ: ĐỪNG THAM LAM LÀM ÀO ẠT VÀ ĐỪNG QUAN TRỌNG ĐIỂM SỐ KHI BẠN LÀM BÀI

Điều đáng giá là :

Hãy tự nhủ, mỗi ngày, bạn đều nghe ít nhất 10-20p và kiên trì lặp lại lời thoại, khi bạn làm càng nhiều, thói quen nhân lên, kết quả sự tự đến.

Học tốt nhé.

Sử dụng mẹo Address, Tackle hay Grapple trong IELTS

Có lẽ chừng 30-50% các dạng bài IELTS có nhắc tới việc giải quyết vấn đề. Khi đó chúng ta có nhiều lựa chọn, cơ bản nhất là “to solve”, còn cao cấp hơn là “address”, “tackle” hoặc “grapple”. Band 7, Band 8 vocab là đây!

Nhưng những từ này có hơi khác nhau một chút nên các bạn lưu ý nhé.

– Address: nghĩ về vấn đề và quyết định nên giải quyết như thế nào (formal, neutral)
– Tackle: rất quyết tâm & dành nhiều năng lượng giải quyết vấn đề (thường là sẽ giải quyết được)
– Grapple: cố gắng giải quyết 1 vấn đề khó khăn (thường là không giải quyết được hoặc giải quyết không triệt để)

Band 7 vocab: bạn phải dùng 1 số từ vựng đúng văn cảnh, tức là nghĩa rộng (connotation) của nó phải sát với văn cảnh đang có.

Band 8 vocab: hầu như tất cả từ vựng phải dùng chính xác văn cảnh.

Tối nay mình sẽ up 1 bài hướng dẫn cách dùng 1 công cụ vốn bị nhiều người dùng “coi thường”, đó là Google Translate. Bạn nào hóng thì comment “hóng” cho mình biết nhé

Chúc các bạn học tốt và chinh phục điểm IELTS cao như mong muốn

Học từ vựng qua câu chuyện song ngữ Anh – Việt

Tiếp tục với phương pháp học từ vựng tiếng Anh để giúp các bạn có thể học thêm nhiều từ vựng dễ dàng hơn nhé!

Một cô gái TRẺ (YOUNG) , CHƯA CHỒNG ( UNWED) sống trong MỘT GIA ĐÌNH BẢO THỦ ( A CONSERVATIVE FAMILY). Cô đã MANG THAI ( TO BECOME PREGNANT) Ở TUỔI 23 ( AT THE AGE OF 23) với 1 người Ả RẬP (AN ARAB). Nhưng cô không thể THUYẾT PHỤC (TO CONVINCE) bố mẹ để CƯỚI ( TO MARRY) anh ta. Vì vậy, cô quyết định ĐEM ĐỨA BÉ CHO NGƯỜI KHÁC NHẬN NUÔI ( TO PUT THE BABY UP FOR ADOPTION) . Tất cả những gì cô ấy muốn là con của cô ấy ĐƯỢC NHẬN LÀM CON NUÔI ( TO BE ADOPTED) bởi những người có học thức cao. Và cô đã cảm thấy NHẸ NHÕM ( TO BE RELIEVED )khi một gia đình luật sư quyết định nhận nuôi đứa bé. Nhưng mọi việc không DIỄN RA THEO KẾ HOẠCH (TO GO AS PLANNED). VÀO PHÚT CUỐI ( AT THE LAST MINUTE), cặp cha mẹ TỪ CHỐI ( TO REFUSE) nhận nuôi đứa bé. Và cuối cùng em bé được nhận nuôi bởi MỘT GIA ĐÌNH KHÔNG HỌC VẤN ( AN UNEDUCATED FAMILY). Chỉ với một điều kiện .. MỘT NGÀY NÀO ĐÓ (THAT ONE DAY), đứa trẻ sẽ HỌC ĐẠI HỌC (GO TO THE COLLEGE). 17 NĂM SAU (17 YEARS LATER), ảnh đã học đại học. Nhưng mà ảnh đã BỎ HỌC (TO DROP OUT) chỉ sau 6 tháng. Cha mẹ nuôi đã rất buồn nhưng anh ấy đã THUYẾT PHỤC ( TO CONVINCE) họ rằng một ngày nào đó anh sẽ THÀNH CÔNG ( TO BECOME SUCCESSFUL). Thậm chí không có MỘT CÁI BẰNG ( A DEGREE)! Bạn có biết cậu bé là ai không nè?…………….. Ờ là Steve Jobs chứ ai. kakakka. NHÀ ĐỔI MỚI VĨ ĐẠI NHẤT (THE GREATEST INNOVATOR) MỌI THỜI ĐẠI ( OF ALL TIMES). Steve có lẽ đã không tìm thấy MỤC ĐÍCH ( PURPOSE) của mình nếu anh ta không được nhận làm con nuôi. Và Apple có thể sẽ không TỒN TẠI ( TO EXIST) nếu anh ta không bỏ học.

Vậy với câu chuyện ngắn trên các bạn có thể học được rất nhiều từ vựng rồi nhé! Bạn học thêm qua các từ điển tiếng Anh qua link bài viết sau:

https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/hoc-tieng-anh/tu-dien-online-khong-the-thieu-cho-nguoi-hoc-tieng-anh-3588532.html

Bài đọc trong IELTS reading rất hay gặp

Một bài đọc rất hay nói về sự liên quan giữa NGÔN NGỮ và MÀU SẮC. Bài đọc này rất phù hợp với các bạn đang thực hành IELTS Reading


Languages don’t all have the same number of terms for colors – scientists have a new theory why

People with standard vision can see millions of distinct colors. But human language categorizes these into a small set of words.

In an industrialized culture, most people get by with 11 color words: black, white, red, green, yellow, blue, brown, orange, pink, purple and gray. That’s what we have in American English.

Maybe if you’re an artist or an interior designer, you know specific meanings for as many as 50 or 100 different words for colors – like turquoise, amber, indigo or taupe. But this is still a tiny fraction of the colors that we can distinguish.

Interestingly, the ways that languages categorize color vary widely. Nonindustrialized cultures typically have far fewer words for colors than industrialized cultures.

So while English has 11 words that everyone knows, the Papua-New Guinean language Berinmo has only five, and the Bolivian Amazonian language Tsimane’ has only three words that everyone knows, corresponding to black, white and red.

The goal of our project was to understand why cultures vary so much in their color word usage.

IS IT ABOUT WHICH COLORS STAND OUT THE MOST?

The most widely accepted explanation for the differences goes back to two linguists, Brent Berlin and Paul Kay. In their early work in the 1960s, they gathered color-naming data from 20 languages.

They observed some commonalities among sets of color terms across languages: If a language had only two terms, they were always black and white; if there was a third, it was red; the fourth and fifth were always green and yellow (in either order); the sixth was blue; the seventh was brown; and so on.

Based on this order, Berlin and Kay argued that certain colors were more salient. They suggested that cultures start by naming the most salient colors, bringing in new terms one at a time, in order. So black and white are the most salient, then red, and so on.

While this approach seemed promising, there are several problems with this innate vision-based theory.

Berlin, Kay and their colleagues went on to gather a much larger data set, from 110 nonindustrialized languages. Their original generalization isn’t as clear in this larger data set: there are many exceptions, which Kay and his colleagues have tried to explain in a more complicated vision-based theory.

What’s more, this nativist theory doesn’t address why industrialization, which introduced reliable, stable and standardized colors on a large scale, causes more color words to be introduced.

The visual systems of people across cultures are the same: in this model, industrialization should make no difference on color categorization, which was clearly not the case.

HOW DO YOU DESCRIBE THIS COLOR?

Our research groups therefore explored a completely different idea: Perhaps color words are developed for efficient communication.

Consider the task of simply naming a color chip from some set of colors. In our study, we used 80 color chips, selected from Munsell colors to be evenly spaced across the color grid.

Each pair of neighboring colors is the same distance apart in terms of how different they appear. The speaker’s task is to simply label the color with a word (“red,” “blue” and so on).

To evaluate the communication-based idea, we need to think of color-naming in simple communication terms, which can be formalized by information theory.

Suppose the color I select at random is N4. I choose a word to label the color that I picked. Maybe the word I choose is “blue.” If I had picked A3, I would have never said “blue.” And if I had picked M3, maybe I would have said “blue,” maybe “green” or something else.

Now in this thought experiment, you as a listener are trying to guess which physical color I meant.

You can choose a whole set of color chips that you think corresponds to my color “blue.” Maybe you pick a set of 12 color chips corresponding to all those in columns M, N and O.

I say yes, because my chip is in fact one of those. Then you split your set in half and guess again.

The number of guesses it takes the ideal listener to zero in on my color chip based on the color word I used is a simple score for the chip.

We can calculate this score – the number of guesses or “bits” – using some simple math from the way in which many people label the colors in a simple color-labeling task.

Using these scores, we can now rank the colors across the grid, in any language.

In English, it turns out that people can convey the warm colors – reds, oranges and yellows – more efficiently (with fewer guesses) than the cool colors – blues and greens.

You can see this in the color grid: There are fewer competitors for what might be labeled “red,” “orange” or “yellow” than there are colors that would be labeled “blue” or “green.”

This is true in spite of the fact that the grid itself is perceptually more or less uniform: The colors were selected to completely cover the most saturated colors of the Munsell color space, and each pair of neighboring colors looks equally close, no matter where they are on the grid.

We found that this generalization is true in every language in the entire World Color Survey (110 languages) and in three more that we did detailed experiments on: English, Spanish and Tsimane’.

It’s clear in a visual representation, where each row is an ordering of the color chips for a particular language. The left-to-right ordering is from easiest to communicate (fewest guesses needed to get the right color) to hardest to communicate.

The diagram shows that all languages have roughly the same order, with the warm colors on the left (easy to communicate) and the cool ones on the right (harder to communicate).

This generalization occurs in spite of the fact that languages near the bottom of the figure have few terms that people use consistently, while languages near the top (like English and Spanish) have many terms that most people use consistently.

WE NAME THE COLORS OF THINGS WE WANT TO TALK ABOUT

In addition to discovering this remarkable universal across languages, we also wanted to find out what causes it. Recall that our idea is that maybe we introduce words into a language when there is something that we want to talk about. So perhaps this effect arises because objects – the things we want to talk about – tend to be warm-colored.

We evaluated this hypothesis in a database of 20,000 photographs of objects that people at Microsoft had decided contained objects, as distinct from backgrounds. (This data set is available to train and test computer vision systems that are trying to learn to identify objects.)

Our colleagues then determined the specific boundaries of the object in each image and where the background was.

We mapped the colors in the images onto our set of 80 colors across the color space.

It turned out that indeed objects are more likely to be warm-colored, while backgrounds are cool-colored.

If an image’s pixel fell within an object, it was more likely to correspond to a color that was easier to communicate. Objects’ colors tended to fall further to the left on our ranked ordering of communicative efficiency.

When you think about it, this doesn’t seem so surprising after all. Backgrounds are sky, water, grass, trees: all cool-colored. The objects that we want to talk about are warm-colored: people, animals, berries, fruits and so on.

Our hypothesis also easily explains why more color terms come into a language with industrialization. With increases in technology come improved ways of purifying pigments and making new ones, as well as new color displays.

So we can make objects that differ based only on color – for instance, the new iPhone comes in “rose gold” and “gold” – which makes color-naming even more useful.

So contrary to the earlier nativist visual salience hypothesis, the communication hypothesis helped identify a true cross-linguistic universal – warm colors are easier to communicate than cool ones – and it easily explains the cross-cultural differences in color terms.

It also explains why color words often come into a language not as color words but as object or substance labels. For instance, “orange” comes from the fruit; “red” comes from Sanskrit for blood. In short, we label things that we want to talk about.

Chúc các bạn học IELTS reading thật tốt nhé!

Report đề Speaking, listening 14/10/2017

Chia sẻ cho các bạn Report đề Speaking, listening 14/10/2017 để giúp cho các bạn sắp ôn thi IELTS có thể chuẩn bị tốt nhé!

Xem thêm bài viết: 

1. Part 1:
– What kind of city are you living in?
– What are the advantages of the city you are living in?
– Do you like rain?
– Does it rain much in where you live?
– Does the raining weather affect people’s mood?
2. Part 2: Describe a place in your city where people go to listen to music?
3. Part 3:
– Is foreign or local music more popular in your country?
– How important it is to learn how to play music when you’re young?
– Do you think all children should learn how to play music instruments?
– What negative influences that forcing children to play music instruments are?

Còn lại 1 câu nữa part 3 mà mình không nhớ lắm! Hôm nay đi thi cũng tàm tạm, bị cái giám khảo phải nhắc lại 2 câu hỏi cho mình :”<< Có bị trừ điểm nhiều không ạ :”<
Thật ra giám khảo BC nice lắm, hôm nay mình đang lo lắng ngồi ở ngoài phòng thi gặp một examiner phòng khác, người ta còn nán lại nói chuyện rồi động viên mình mà :”<< ấm lòng vô cùng :”<< Examiner phòng mình tuy không cười nhiều và cũng không nhìn mình vẻ động viên gì cả, nhưng khi mình nhấn mạnh cái gì người ta đều gật đầu, nghe khá chú tâm, làm mình cũng được encouraged. Huhu đôi lúc IELTS examiner cũng không khó tính đâu mọi người ạ

listening thì so với cam, hôm nay mình hỏi ai cũng bảo dễ và mình cũng thấy vậy. tốc độ đọc rất chậm, chậm hơn so với cam. ko quá tricky như mình tưởng, còn đáp án mình thấy có một web đăng lên, cũng có phần đúng. trong phần listening chỉ có mending hơi lạ cho những bạn mới học.

writting hôm nay mình đúng thật là lôi từ ngữ trong bài mẫu về invention trong speaking part 2 vào. hôm nay ai mà thi công nhận là ăn ở khá tốt ;

reading theo mình nó không quá lộn xộn. đáp án theo thứ tự, nhất là phần điền từ, chỉ có passage 3 khó ngang cam 8, 2 passage conf lại khoảng ở mức cam 10 và 11. phần mình thấy confuse nhất là true false not given. mình dành tận 30p cho passage 3 vì có phần matching information. từ mới ko quá lạ lậm ở cả 3 phần.

speaking thì mình ko biết các bạn khác thế nào
part 1 home/accommodation
history
sunshine
part 2 ; city you have been( cái này mình lôi lầy của thầy tùng vào, rồi đến đoạn tả cảnh thì lấy một phần mẫu tả a garden của thầy bách)
part 3;
-khi một thành phố mà nổi tiếng thì có những ưu điểm và nhược điểm gì
-bạn nghĩ các kiến trúc của các tp nổi tiếng là tự nhiện nó có hay là phải thieestkees kĩ lưỡng