Archives

CÁCH DÙNG “WAY MORE/ WAY TOO/ FAR MORE/ FAR TOO/ BY FAR”:

Ý nghĩa: “WAY” và “FAR” (trạng từ) trong những trường hợp trên được dùng để nhấn mạnh trong so sánh.

Cách dùng:
– “WAY MORE/ WAY TOO/ FAR MORE/ FAR TOO” có thể đứng trước tính từ hoặc trạng từ và chỉ sử dụng trong văn phong nói để nhấn mạnh trong so sánh hơn. Trong đó, những cách diễn đạt với “WAY MORE/ WAY TOO” thì ít trang trọng hơn, có ý nhấn mạnh hơn và được dùng phổ biến hơn so với “FAR MORE/ FAR TOO”.
– Riêng trường hợp “BY FAR” phải đi kèm so sánh nhất phía sau (thông thường là cụm “the + tính từ so sánh nhất + danh từ”.

Ví dụ:
– She’s way more intelligent than the rest.
– She sings far better than you!
– It’s way too expensive!
– This book is far more interesting than it is supposed to be.
– There are far too many stupid people in the world.
– You talk far too much!
– She is by far the most beautiful candidate in the contest.

Bài tập thực hành: Điền “WAY MORE/ WAY TOO/ FAR MORE/ FAR TOO/ BY FAR” vào chỗ trống
1. You are running … fast for me to catch up.
2. China has …. the largest population in the world.
3. This problem is … complicated than I thought.
4. There are …. many responsibilities for me to deal with.
5. She’s … hotter than I imagined.

Xem thêm bài viết:

Tiếng anh toeic

Đăng ký thi thử toeic

Đề thi toeic

Hy vọng các bạn đã nắm sơ được cách sử dụng của những cụm từ trên. Các bạn có thể comment đáp án của mình bên dưới. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!

Advertisements

HỌC TỪ VỰNG KHI LUYỆN IELTS

Mình nghĩ rằng không ai trong chúng ta có thể đánh giá thấp tầm quan trọng của việc học từ vựng. Việc học – ghi nhớ – sử dụng chính xác và mượt mà các từ vựng ấy đòi hỏi một quá trình đầy mồ hôi và cả nước mắt (mình không đùa đâu các bạn ạ – vất vả vô cùng – các bạn hãy chuẩn bị tinh thần đi nhé !

Xem thêm bài viết: 

READING
Bài reading kiểm tra cả kỹ năng – từ vựng – tâm lý của thí sinhà😊 Thực tế cho thấy, với kỹ năng làm bài tốt và tâm lý vững, các bạn vẫn có thể đạt 7.5+ phần reading. Về phần mình, khi điểm writing và speaking của mình vẫn lẹt đẹt ở 6.0, mình đã có thể đạt 7.5 reading rồi đấy. Nhưng nếu muốn đạt điểm cao hơn (7.5+) thì đòi hỏi các bạn phải đầu tư nghiêm túc với việc học từ vựng.

LISTENING
Theo kinh nghiệm của mình, đề listening sẽ kiểm tra những kỹ năng rất cơ bản của các bạn khi chọn tiếng Anh làm ngôn ngữ thứ hai : nghe – hiểu đúng ( nắm được ý chính, phân biệt A /eɪ/ và 8 /eɪt/, số ít – số nhiều, quá khứ – hiện tại, từ đồng nghĩa – trái nghĩa). Đặc biệt với dạng điền vào chỗ trống, số lượng đáp án là những từ “khủng” như mandatory, manual, composition, infrastructure chiếm chưa đến 10%.à
Thay vào đó, những từ ấy sẽ là từ gây nhiễu, gây hoang mang và làm lung lay tâm lý của thí sinh để che dấu đáp án thật sự là những từ rất đơn giản và quen thuộc như car, bear, policy, project.

WRITING
? Cần sử dụng những từ academic (những từ lạ, từ mang tính học thuật cao) để tăng band điểm
–> SAI.
Cụ thể : các bạn nên dùng các từ ấy đúng ngữ cảnh, tự nhiên, giúp nâng tầm sắc sảo và súc tích cho bài viết thay vì làm bài viết quá sơ sài hay trở nên nặng nề, tối nghĩa.
Khi học từ mới, mình không học từ đơn, mà mình luôn học cụm từ, cấu trúc, cách sử dụng để vận dụng linh hoạt vào bài viết.
Các bạn cần nhớ rằng, các bài mẫu luôn là con dao 2 lưỡi, mình luôn đọc và học có chọn lọc từ các bài mẫu ấy.
Ví dụ : khi viết writing task 1, mình không bao giờ học các từ như plummet, boom, shorten, diminish, lessen, mount, boost vì mình cảm thấy các từ ấy khó dùng và các từ increase, decrease, decline, fall, climb, grow thân thuộc với mình hơn. Thay vào đó, nếu muốn làm phong phú bài viết, mình sẽ dùng “Rising from a low of ..100.. to a high of ..500.., the number of …girl students… peaked at ..650 girls… in 1950”.
Mình cảm thấy cách viết này mượt và dễ nhớ hơn các từ kia.

SPEAKING
Các giám khảo sẽ không mong đợi các bạn nói lưu loát như gió đâu mà họ muốn bạn thể hiện sự tự tin trong giao tiếp và cách sử dụng ngôn ngữ mạch lạc tự nhiên, dễ hiểu.à
Ví dụ, đây là câu trả lời của 1 người London khi được hỏi “What do you think about London?”.
–> It’s nice to live in such a cosmopolitan place with lots of things to do. You’d never say that you’re bored or have nothing to do. Lots of things for different ages. I’d say the best thing we have are the cultural locations like museums and theatres.
Tất cả các cấu trúc và từ vựng đều rất thông dụng và dễ hiểu phải không nào, có chăng từ cosmopolitan hơi khó. Nhưng đây rõ ràng là câu trả lời xứng đáng được band 8.0+ nếu được nói bởi người dùng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.

Tóm lại : học từ vựng là quá trình đòi hỏi kiên nhẫn và luyện tập. Mình luôn dành thời gian và công sức học – ôn từ vựng vì đây là vũ khí cần có trên con đường chinh phục IELTS.

Từ điển có tất cả từ điển cho người học tiếng Anh

Bạn tra 1 từ khó bằng Oxford, nhưng đọc giải thích vẫn thấy khó hiểu. Bạn muốn tra thêm Cambridge, Macmillan, Longman etc. nhưng lười phải mở nhiều tab/sợ tải nhiều từ điển nặng máy? Từ điển Lingoes là giải pháp cho bạn. Cái hay của Lingoes:

– Phiên bản mình tải lên đây tích hợp gần như tất cả các loại từ điển của các nhà xuất bản nổi tiếng (Cambridge, Oxford, Longman, Macmillan, Merriam-Webster, Collins) và cả các từ điển bổ trợ (Thesaurus, Collocations, Jukuu (cho thấy từ trong nhiều sentences))
– Hoàn toàn không phải cài đặt gì sất, chỉ tải về – giải nén – xài thôi.
– Giao diện thân thiện, gọn nhẹ, hiện đại.
Link tải:
https://drive.google.com/…/0B8P-GgRjKNBbRnptcVI0YW5QNm8/view

Ngoài ra, các bạn tham khảo về trung tâm luyện thi IELTS tại link:

https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/hoc-tieng-anh/5-trung-tam-luyen-thi-ielts-cho-hoc-sinh-3633506.html

HỌC WRITING THEO PHONG CÁCH CỦA THẦY SIMON

Thầy Simon có lẽ đã quá quen thuộc với các bạn luyện IELTS ở Việt Nam. Đối với mình, phương pháp viết của thầy đơn giản nhưng hiệu quả, giúp mình làm quen với phần thi writing IELTS.

==>> Xem thêm bài viết: học ielts ở đâu tốt nhất tphcm

 

Đây là bộ clip phần writing do thầy giảng mình sưu tầm được, nhưng hiện nay không còn nhớ nguồn ở đâu. Mình xin chia sẻ cho các bạn và hi vọng các bạn không còn bỡ ngỡ với phần thi writing IELTS.

Mình đã dành ra 12 ngày để ngâm cứu hết các video này, 1 khoảng thời gian khá ngắn vì lúc ấy đang là hè và mình khá rảnh. Nếu các bạn bận rộn thì 3 – 4 tuần mình nghĩ đủ để xem hết – các bạn nên lập ra một kế hoạch, ví dụ 1 tuần 4 video – đó là cách để các bạn vừa “tiêu hóa” được kiến thức học được vừa tiến bộ nhanh nhất.

Mình đã học được nhiều cấu trúc, từ vựng hay từ bộ video này, thậm chí là nắm rõ cách sử dụng chứ không chỉ dừng lại ở mức độ biết. Và quan trọng hơn là cách suy nghĩ, thành lập ý khi viết trong task 1 lẫn task 2. Khi gặp những đề khó, đề lạ hay bị bí ý, mình vẫn viết theo phong cách của thầy. Luyện viết writing theo cách này sẽ giúp các bạn luyện thói quen viết. Trải qua thời gian khi mình đã tích lũy đủ “nội công”, trình độ viết tăng lên thì mình tự do bay bổng với bài essay của mình hơn.

Cũng như luyện listening, thời gian đầu mình cũng như vịt nghe sấm, không nghe được gì, không viết được gì cả. Nhưng rồi vẫn cứ nghe, dần dần sau vài tuần thì lõm bõm vài chữ, sau vài tháng thì trình nghe lên hẳn. Đối với viết cũng vậy, những bài đầu của mình rất tệ, vật vã mãi mới nặn ra được 1 chữ, viết xong thì thấy cụt ngủn, ngớ ngẩn thế nào ấy. Nhưng mình vẫn kiên trì, sau vài tuần thì bắt đầu bớt ngán writing. Sau vài năm nữa hi vọng mình viết sẽ bay bổng, mượt mà hơn bây giờ.

Từ vựng IELTS band 8.0

Bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn một số từ vựng IELTS khó để bạn có thể ghi điểm cao trong phần thi IELTS speaking và writing nhé! Đây là những từ vựng sẽ giúp bạn đạt band 8.0

Xem thêm bài viết: 

Các bạn hãy học những từ vựng đưới dây và ghi nhớ chúng thật kỹ nhé!

– be teeming with = be full of
– suffocate (v): làm ai/cái gì ngột ngạt
– precious resources (n): tài nguyên quý giá
– to destroy the habitats: phá huỷ môi trường sống
– a steep rise (n): sự tăng mạnh
– fertility rates (n): tỷ lệ sinh sản
– projection (n): sự dự đoán prediction)
– career options (n): lựa chọn nghề nghiệp
– offspring (n): con cái ( children) (số ít và số nhiều của offspring như nhau nha mọi người; không được thêm -s)
– in the long term/run (adv): về lâu dài
– alcoholism (n): sự nghiện rượu
– public health service (n): dịch vụ y tế công cộng
– have a disastrous effect on sth: có ảnh hưởng tai hại đến…
– to go into steep decline = decrease dramatically (v)
– to cut the size of sth: giảm kích thước của…
– to gauge the impact of sth: đánh giá tác động/ảnh hưởng
– workforce (n): lực lượng lao động
– to face the prospect of V_ing: đối mặt với viễn cảnh…
– to deal with the crisis: đối đầu với khủng hoảng
– to cling to the hope that S + V: bám vào hy vọng rằng…
– a growing population: một dân số đang gia tăng
– to halt the spread of sth: ngăn chặn sự tràn lan/lây lan của…
– an attempt to V: một cố gắng để làm gì

Chúc các bạn học tốt!

ĐỂ Ý NÂNG CẤP VÀ LÀM PHONG PHÚ VỐN TỪ VỰNG KHI LUYỆN THI IELTS

Việc bổ sung vốn từ vựng khi học ngoại ngữ là điều bắt buộc và Chỉ viết ra một danh sách không phải là cách tốt nhất để nâng cao từ vựng. Hôm nay mình sẽ  sẽ chia sẻ với các bạn một số kĩ năng để tìm kiếm và mở rộng vốn từ nhé.

Xem thêm bài viết: 

Sử dụng cây từ vựng :

Cây từ vựng giúp cung cấp ngữ cảnh. Một khi các em đã vẽ ra được những cây từ vựng, các em sẽ phát hiện ra những nhóm từ vựng. Phân loại từ theo nhóm sẽ giúp các em nhớ được các chủ đề liên quan đến nhau.

 Tạo nên Chủ đề từ vựng:

Tạo ra chủ đề từ vựng bao gồm từ, định nghĩa, ví dụ cụ thể cho từng từ giúp các em có thể nắm rõ toàn bộ về từ vựng đó.

 Từ điển hình ảnh :

Hình ảnh đáng giá bằng nghìn từ. Điều này diễn tả chính xác với việc học từ vựng. Hãy mua một quyển từ điển hình ảnh hoặc download từ điển trên mạng để có thể ghi nhớ chính xác và dễ nhớ hơn.

Học theo Collocations:

Collocations là cụm từ cố định luôn luôn đi kèm với nhau. Học theo cụm từ cố định sẽ giúp các em sử dụng chính xác các từ cố định.

Các thầy cô hy vọng rằng các em sẽ nâng cấp được vốn từ vựng của mình 1 cách nhanh nhất và hiệu quả nhất nhé !

MÓN ĂN QUEN THUỘC CỦA NGƯỜI VIỆT TRONG TIẾNG ANH

Bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn những món ăn quen thuộc của người việt trong tiếng Anh sẽ được gọi như thế nào nhé! Bạn có thể vận dụng những từ vựng này bài thi IELTS speaking chủ đề ẩm thức nhé!

Xem thêm bài viết: 

1 Nước mắm: Fish sauce
2 Bún Bò: Beef noodle
3 Măng: bamboo shoot
4 Cá thu: King-fish (Mackerel)
5 Dưa chuột, dưa leo: Cucumber
6 Hành lá: Spring onion
7 Bắp cải: Cabbage
8 Rau muống: water morning glory
9 Rau dền: Amaranth
10 Rau cần: Celery
11 Bánh cuốn: Stuffer pancake.
12 Bánh đúc: Rice cake made of rice flour and lime water.
13 Bánh cốm: Youngrice cake.
14 Bánh trôi: Stuffed sticky rice cake.
15 Bánh xèo: Pancake
16 Bún thang: Hot rice noodle soup
17 Bún ốc: Snail rice noodles
18 Bún chả: Kebab rice noodles
19 Riêu cua: Fresh-water crab soup
20 Cà (muối): (Salted) aubergine
21 Cháo hoa: Rice gruel
22 Dưa góp: Salted vegetables Pickles
23 Đậu phụ: Soya cheese
24 Măng: Bamboo sprout
25 Miến (gà): Soya noodles (with chicken)
26 Miến lươn: Eel soya noodles
27 Muối vừng: Roasted sesame seeds and salt
28 Mực nướng: Grilled cuttle-fish
29 Kho: cook with sauce
30 Nướng: grill
31 Quay: roast
32 Rán, chiên: fry
33 Sào, áp chảo: saute
34 Hầm, ninh: stew
35 Hấp: steam