Archives

cách thức làm bài tập về từ loại trong TOEIC

Các bạn đã sẵn sàng cho bài học chia sẻ về TOEIC ngày hôm nay chưa nhỉ? Chúng ta sẽ cùng nhau học về cách thức làm bài tập về từ loại trong TOEIC mà hay gặp phải sẽ giúp các bạn làm đề thi TOEIC một cách tự tin đưa đáp án chuẩn xác nhé!

Yêu cầu cơ bản : -Học thuộc nhóm từ loại: Tính-Danh-Động -Trạng  từ. Nắm rõ vị trí của các từ loại trong câu thì bạn sẽ nhận biết từ này là động từ hay tính từ, trạng từ hoặc danh từ.

Xem thêm bài viết: 

3/ Động từ(Verb):
*Vị trí :
– Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday.
– Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.
1/ Tính từ( adjective):
Vị trí :
Trước danh từ: beautiful girl, lovely house…
Sau TOBE:
I am fat, She is intelligent, You are friendly…
Sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…
She feels tired
Sau các từ: something, someone, anything, anyone……..
Is there anything new?/ I’ll tell you something interesting.
Sau keep/make+ (o)+ adj…:
Let’s keep our school clean.
Dấu hiệu nhận biết : Thường có hậu tố(đuôi) là:
al: national, cutural…
ful: beautiful, careful, useful,peaceful…
ive: active, attractive ,impressive……..
able: comfortable, miserable…
ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous…
cult: difficult…
ish: selfish, childish…
ed: bored, interested, excited…
y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…

4/Trạng từ(Adverb):
Trạng từ chỉ thể cách(adverbs of manner): adj+’ly’ adv
*Vị trí :
Đứng sau động từ thường: She runs quickly.(S-V-A)
Sau tân ngữ: He speaks English fluently.(S-V-O-A)
* Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ.
Ex: Suddenly, the police appeared and caught him.
2/ Danh từ (Noun):
Vị trí :
Sau Tobe: I am a student.
Sau tính từ : nice school…
đầu câu làm chủ ngữ .
Sau a/an, the, this, that, these, those…
Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…
Sau many, a lot of/ lots of , plenty of…
The +(adj) N …of + (adj) N…
……………………………………….
Dấu hiệu nhận biết :Thường có hậu tố là:
tion: nation,education,instruction……….
sion: question, television ,impression,passion……..
ment: pavement, movement, environmemt….
ce: differrence, independence,peace………..
ness: kindness, friendliness……
y: beauty, democracy(nền dân chủ), army…
er/or : động từ+ er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…
*Chú ý một số Tính từ có chung Danh từ:
Adj Adv
Heavy,light weight
Wide,narrow width
Deep,shallow depth
Long,short length
Old age
Tall,high height
Big,small size

Vậy không biết những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn có thể phân biệt được động từ, danh từ, tính từ và trạng từ chưa nhỉ? Tiếp theo các bạn hãy nên làm thêm bài tập để làm quen và rèn luyện nhiều hơn về cách nhận biết các loại từ này nhé!

 

CÁC CỤM ĐỘNG TỪ (PHRASAL VERB) NHẤT ĐỊNH BẠN PHẢI BIẾT!

 

1. account for: giải thích, kể đến
2. ask for: đòi hỏi
3. break down = fail, collapse: hỏng, suy sụp
4. break out = start suddenly: bùng nổ, bùng phát
5. bring up = raise and educate: nuôi nấng
6. bring about = cause sth to happen: xảy ra, mang lại
7. catch up / catch up with: bắt kịp, theo kịp.
8. call off: hủy bỏ
9. call on = visit: viếng thăm
10. call up: gọi điện
11. carry on: tiến hành
12. carry out: tiến hành
13. catch up with: theo kịp với
14. come along: tiến hành
15. come on= begin: bắt đầu
16. come out = appear: xuất hiện
17. come about = become lower: giảm xuống, sa sút
18. come over = visit: ghé thăm
19. come up with: think of: Nghĩ ra
20. cool off: (nhiệt tình) nguội lạnh đi, giảm đi.
21. count on = investigate, examinate: tính, dựa vào
22. differ from = not be the same: không giống với
23. fall behind: thụt lùi, tụt lại đằng sau.
24. fill in: điền vào, ghi vào
25. fill out = discover: khám phá ra
26. get over = recover from: vượt qua, khắc phục
27. get up: thức dậy
28. get along / get on with sth: have a good relationship with sb: hòa thuận
29. give in: nhượng bộ, chịu thua.
30. give up = stop: từ bỏ, bỏ
31. go after: theo đuổi
32. go by (thời gian: trôi qua
33. go after = chase, pursue: theo đuổi, rượt đuổi
34. go ahead = be carried out: được diễn ra, tiến hành
35. go along = develop, progress: tiến bộ
36. go away: biến mất, tan đi.
37. go back = return: trở lại
38. go in: vào, đi vào.
39. go off (chuông): reo, (súng, bom): nổ, (sữa): chua, hỏng, (thức ăn), (đèn) tắt, (máy móc): hư
40. go on = continue: tiếp tục
41. go over: xem lại
42. go out (ánh sáng, lửa, đèn): tắt
43. go up: lớn lên, trưởng thành = grow up, (giá cả): tăng lên
44. go down: (giá cả): giảm xuống
45. hold up = stop =delay: hoãn lại, ngừng
46. hurry up: làm gấp
47. keep on = continue: tiếp tục
48. keep up with: theo kịp, bắt kịp.
49. lay down: đề ra
50. let down: khiến ai thất vọng
51. lie down: nằm nghỉ
52. jot down = make a quick note of something: ghi nhanh
53. look after: chăm sóc
54. look at: nhìn
55. look down on sb = coi thường
56. look up to sb = respect: kính trọng
57. look up: tìm, tra cứu (trong sách, từ điển)
58. look for: tìm kiếm
59. make out = understand: hiểu
60. make up = invent, put sth together: phát minh, trộn
61. pass away = die: chết
62. put on: mặc (quần áo), mang (giày), đội (mũ), mở (đèn)
63. put out = make st stop burning, produce: dập tắt, sản xuất
64. put off = postpone: hoãn lại
65. put up = build: xây dựng
66. result in = lead to = cause: gây ra
67. speak up: nói to, nói thẳng
68. set off = begin: khỏi hành
69. set up = establish: thành lập
70. set out/ set off: khởi hành
71. stand by: ủng hộ
72. stand for: là viết tắt của…
73. take after = resemble: giống
74. take off: cởi (quần áo, giày, mũ); (máy bay) cất cánh
75. take over = take responsible for st /V-ing:đảm nhận trách nhiệm
76. take up = start doing: bắt đầu tham gia
77. try out: thử
78. try on: mặc thử (quần áo)
79. turn down: gạt bỏ, bác bỏ
80. turn off: khóa, tắt (đèn, máy móc, động cơ …)
81. turn on: mở (đèn, máy móc, động cơ …)
82. turn round: quay lại, thay đổi hướng
83. turn up: đến = arrive = appear (xuất hiện)
84. wait up (for): thức đợi ai
85. wash away: cuốn trôi đi, quét sạch
86. wash up: rửa bát đĩa.
87. watch out: đề phòng, chú ý
88. wipe out = remove, destroy completely: xóa bỏ, phá hủy

Nguồn: http://www.mshoatoeic.com

Cách nhận biết từ vựng trang trọng và thông dụng trong tiếng Anh

Từ vựng thông dụng dùng trong giao tiếp gần gũi hàng ngày, từ vựng trang trọng sử dụng trong các bài luận hoặc hội thảo mang tính học thuật và trang trọng hơn. Cho nên khi cùng diễn đạt một ý bạn lại cần sử dụng từ vựng khác nhau trong mỗi hoàn cảnh sẽ giúp tự nhiên và hợp lý hơn. Giả sử nói chuyện với bạn bè nhưng dùng từ trang trọng tạo cảm giác xa lạ nhưng trong cuộc họp nói chuyện với cấp trên lại chọn từ vựng thông dụng hằng ngày sẽ mất đi sự trang trọng, lịch sự. Nên các bạn cần chú ý nhé!

Xem thêm bài viết: 

Vậy chúng ta hãy học ngay các từ vựng thông dụng, từ vựng trang trọng và ý nghĩa được thể hiện qua bảng sau:

Từ vựng trang trọng

Từ vựng thông dụng

Tạm dịch

Accelerate

Speed up

Tăng tốc độ

Accolade

Applause

Khen ngợi

Additionally

There’s more

Thêm vào đó

Aid

Help

Hỗ trợ, giúp đỡ

Allow

Let

Cho phép

Anecdote

Joke

Mang tính hài hước

Anticipate

Expect

Dự kiến

Assault

Beat up

Đánh đập, hành hạ

Astute

Smart

Tinh xảo, thông minh

At  an end

Over

Kết thúc

Attractive

Good looking

Hấp dẫn (hình thức)

Beneficial

Good for

Có lợi

Challenge

Dare

Thách thức

Circular

Round

Vòng tròn

Combat

Fight

Cuộc chiến

Completed

Finished

Hoàn thiện

Concerned

Worried

Lo lắng

Concerning

About

Về vấn đề gì đó

Construct

Build

Xây dựng

Contact you

Write you

Liên hệ

Container

Bad/bottle/jar

Vật để chứa gì đó

Courageous

Brave

Dũng cảm

Damage/harm

Hurt

Tổn thương

Demise

Death

Tử vong

Desire

Hope

Tham vọng

Determine

Pin down

Quyết định

Difficult

Tough

Khó khăn

Diminutive

Small

Nhỏ bé

Dine

Eat

Ăn

Discern/perceive

See

Nhìn nhận

Disclose

Explain

Tiết lộ

Donate

Give

Trao tặng

Elderly

Old

Già

Exceptional

Marvelous

Ngoại lệ

Experiment

Test

Thử nghiệm

Facilitate

Ease

Giảm bớt

Famished

Hungry

Đói

Fatigued

Tired

Mệt mỏi

Fearful

Afraid

Sợ hãi

Fidelity

Faithfulness

Trung thành

For

Because

Bởi vì

Fortunate

Lucky

Vận may

Futile

Hopeless

Vô ích

Garment

Dress/suit

Quần áo

Gratification

Enjoinment

Thưởng thức

Haste/hasten

Hurry

Vội vàng

Huge

Giant

Khổng lồ

Humorous/amusing

Funny

Hài hước

Ill

Sick

Ốm

Immediately

Right now

Ngay tức thì

Inform

Tell

Thông báo

Intelligent

Bright

Thông minh

I regret

I am sorry

Hối tiếc

Is provide with

Have

Bao gồm

Jesting

Kidding

Đùa cợt

Large

Big

Lớn

Learn

Find out

Học hỏi

Manufacture

Make

Sản xuất

Notion

Idea

Ý tưởng

Nude

Naked

Trần trụi

Observed

See

Quan sát

Obstinate

Stubborn

Ương bướng

Omit

Leave out

Bỏ sót

Ý nghĩa và cách dùng động từ ‘mean’ trong tiếng Anh

Mean là động từ phổ biến và có nhiều cách dùng, chia thì khác nhau trong tiếng Anh. Chính vì vậy khi sử dụng động từ “mean” sẽ có rất nhiều bạn nhầm lẫn cũng như chia sai thì cấu trúc câu khi có từ này. Để giúp các bạn có thể vận dụng từ này một cách hiệu quả nhất, mình sẽ chia sẻ trong bài viết ý nghĩa và cách dùng động từ mean nhé!

Xem thêm bài viết: 

Mean – nghĩa là gì?

Với nghĩa này, mean không bao giờ chia ở thời tiếp diễn.
Ví dụ:

– What does this sentence mean? (Câu này nghĩa là gì vậy?)

– Does the name “Dracula” mean anything to you? (Cái tên Dracula có ý nghĩa gì với bạn không? / Bạn có biết cái tên Dracula này không?)

– The flashing light means that you must stop. (Đèn nháy nghĩa là bạn phải dừng lại).

Mean – ý muốn nói gì
Với nghĩa này, mean cũng không được chia các thời tiếp diễn.

Ví dụ:

– I don’t see what you mean. (Tôi không hiểu/nhận ra ý anh muốn nói gì).

– Did he mean that he was dissatisfied with our service? (Ý anh ta là không hài lòng với dịch vụ của chúng ta sao?)

Mean + to V = Intend + to V: Dự định, có ý định làm gì
Với nghĩa này, mean có thể chia ở bất cứ thời nào phù hợp.

Ví dụ:

– I’m sorry, I hurt you. I didn’t mean to. (Xin lỗi đã làm bạn bị thương. Tôi không cố ý làm điều đó.)

– I have been meaning to call my parents all week, but I still haven’t done it. (Tôi định gọi cho bố mẹ cả tuần nay nhưng vẫn chưa gọi).

Bài học tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

Để giúp các bạn có những bài học tiếng Anh giao tiếp hằng ngày hay nhất mình sẽ tiếp tục chia sẻ những đoạn giao tiếp ngắn các bạn áp dụng trong cuộc sống với những tình huống khác nhau nhé!

Xem thêm bài viết: 

Bài 36: What time is it?

What time is it?
It’s 8 o’clock.
It’s 9 o’clock.
It’s 9 a.m.
It’s 9 p.m.
It’s 9.15.
It’s time for school.
It’s time to go to school.
What time do you watch TV?
I watch TV at 9 p.m.
What time do you do homework?
I do homework at 7.45 p.m.

Dịch:

Bài 37: What does your father do?

What does your father do?
He is a doctor.
What’s her job?
She is an office worker.
Where does he work?
He works in a factory.
Where does your sister work?
She works in a hospital.
Where does she work?
In an office.

Dịch:

Bài 38: Would you like some milk?

What is her favorite food?
Her favorite food is beef.
What is his favorite drink?
It’s apple juice.
I don’t like pork.
I don’t like orange juice.
Would you like some chicken?
Yes, please.
Would you like some lemonade?
No, thanks. I’d like some water.

Dịch:

Bài 39: What subjects do you have today?

What subjects do you have today?
I have Vietnamese, Math and English.
Do you have Science today?
Yes, I do/ No, I don’t.
When do you have Maths?
I have Maths on Monday, Thursday and Friday.
When do you have English?
I have English on Tuesday, Wednesday and Friday.
When do you have PE?
I have PE on Tuesday, Wednesday and Friday.

Dịch:

Bài 40: What does he look like?

What does he look like?
What does she look like?
He’s tall.
He looks tall.
She’s slim.
She looks slim.
Who’s taller?
Jack is.
Jack is taller than Jim.
Who’s thinner?
Mai is.
Mai is thinner than Mary.

Dịch:

Bài 41: When’s Children’s Day?

When’s Christmas?
It’s on the twenty-fifth of December.
When’s New Year?
It’s on the first of January.
What do you do at Christmas?
I decorate the Christmas tree.
What do you do on Children’s Day?
We go to houses and ask for sweets.

Dịch:

Bài 42: Let’s go to the bookshop.

Let’s go to the supermarket.
Great idea!
Good idea!
Sorry. I’m busy.
Sorry. I can’t.
I want to buy some fruits.
Hoa wants to eat chocolate.
They want to see a film.
Why do you want to go to the bookshop?
Because I want to buy some books.
Why does Nam want to go to the swimming pool?
Because he wants to swim. It’s so hot today.
Why do they want to go to the zoo?
Because they want to see the animals.

Dịch:

Bài 43: How much is this T-shirt?

What do you wear at home?
What do you wear on hot days?
I wear a shirt, shorts and a pair of slippers.
What do you wear at school on cold days?
I wear a jacket over a jumper, a scarf, a pair of socks and red shoes.
Excuse me. Can I have a look at this scarf?
How much is the shirt?
It’s 70,000 VND.
How much are those caps?
They’re 100,000 VND.

Dịch:

Bài 44: I always get up early. How about you?

What do you do in the morning?
I always do morning exercise.
What does she do in the afternoon?
She usually does her homework.
What does he do in the evening?
He sometimes plays chess with his father.
How often do you go to the library?
I go to the library once a week.
How often does he study with his partner?
He studies with his partner every day.
How often do the students do project work?
They do project work twice a month.

Dịch:

Bài 45: Where did you go on holiday?

Where did you go on holiday?
I went to Ha Long Bay.
Where did he go last summer?
He went to Ha Long Bay.
Where did they go on holiday?
They went to Hoi An Ancient Town.
How did you get there?
How did he get to the seaside?
How did they get to your hometown?
How did Mary and Peter get to Ha Noi?
I went by train.
He went by plane.
They went by bus.

Dịch:

Bài 46: Did you go to the party?

Did you go to the party?
Yes, I did.
What did you do at the party?
I had nice food and drink.

Dịch:

Bài 47: What’s the matter with you?

What’s the matter with you?
I have a toothache.
What’s the matter with him?
He has a backache.
You should eat more vegetables.
Yes, I will. Thanks.
You shouldn’t carry heavy things.
I won’t. Thank you.

Dịch:

Bài 48: When will sports day be?

When will Sports Day be?
It’ll be this weekend.
When will the singing contest be?
It’ll be on Monday.
Where will the competition be?
On the playground.
What are you going to do on Sports Day?
What are you going to do on Sports Day, Sam?
I’m going to play table tennis.
I’ll play volleyball.

Dịch:

Bài 49: What did you see at the zoo?

What did you see at the zoo?
I saw pandas and tigers.
Did you see any zebras?
Yes, I did.
What were the peacocks like?
They were beautiful.
What did the lions do when you were there?
They roared loudly.
What did the bear do when you were there?
It moved slowly.

Dịch:

Bài 50: What would you like to be in the future?

What would you like to be in the future?
I’d like to be a nurse.
Why would you like to be a nurse?
Because I’d like to take care of patients.
I’d like to be a doctor.
I’d like to be a singer.
I’d like to be an actor.
I’d like to be a director.
I’d like to be a teacher.
I’d like to be a cook.

Phân biệt Wake Up và Get Up

Wake up và Get up đều có ý nghĩa là thưc dậy nhưng lại dùng trong các trường hợp khác nhau.

Xem thêm bài viết:

Khi đồng hồ báo thức của bạn tắt vào buổi sáng bạn thức dậy bởi vì bạn không còn ngủ nữa không.

Bạn có thể thức dậy ( wake up) tự nhiên (cơ thể bạn không ngủ thêm nữa) hoặc cái gì đó hoặc ai đó có thể đánh thức bạn như là đồng hồ báo thức hoặc một người bạn (hoặc chó) nhảy lên giường của bạn.

Ví dụ với wake up:

  • Why am I still tired when I wake up?
  • My alarm clock rang and I woke up immediately.
  • When she woke up, she no longer had a headache.
  • Let’s have the surprise ready before he wakes up.
  • I hope she wakes up soon, we have to go.

To Wake (someone) up = To cause someone to stop sleeping.

Người đang bị đánh thức (đối tượng) được đặt giữa các từ Wake and Up. Thông thường một đại từ đối tượng được sử dụng thay cho danh từ (hoặc tên).

Ví dụ với Wake (someone) up:

  • The sound of the baby crying woke me up.
  • A loud noise outside her bedroom window woke her up.
  • John woke his friend up by throwing a bucket of water on him.
  • A strong earthquake woke us up.

Get up

Get up = to get out of bed : đi ra khỏi giường (thường bắt đầu 1 ngày của bạn)

Ví dụ:

  • I first thing I do when I get up is go to the toilet.
  • This morning I got up earlier than normal.
  • got up in the middle of the night to find myself another blanket because I was cold.
  • wake up around 7 o’clock but I don’t get up until around 8. I like to lie in bed reading before I start my day.

 

Các cụm từ đi với “COME UP WITH” trong tiếng Anh

TO COME UP WITH SOMETHING: nghĩ ra mt điu gì đó (mt ý tưởng, mt kế hoch, mt gii pháp etc.)

Xem thêm bài viết:

Các tình huống sử dụng thông thường:

– I spent months trying to come up with a name for our baby and, finally, I did. – Tôi đã dành hàng tháng cố gắng nghĩ ra một cái tên cho em bé của chúng tôi và cuối cùng tôi đã nghĩ ra.
– She came up with a solution to the problem at the last minute. – Cô ta nghĩ ra giải pháp cho vấn đề vào phút cuối.
– My fiancé and I had a hard time trying to pick a date for our wedding but, thanks God, we came up with one finally. – Hôn phu của tôi và tôi đã có một khoảng thời gian khó khăn để chọn một ngày cho đám cưới của chúng tôi nhưng, cảm ơn Chúa, cuối cùng chũng tôi cũng nghĩ ra được một ngày.
– My mom is an awesome cook. She can always come up with her own recipes and they are all delicious! – Mẹ tôi là một đầu bếp tuyệt vời. Bà ấy luôn nghĩ ra những công thức nấu ăn riêng của mình và chúng đều rất tuyệt!!

Các trường hợp phổ biến tương tự các bạn nên tự lấy ví dụ:
– Come up with a story – Nghĩ ra một câu chuyện (theo kiểu bịa đặt)
– Come up with an excuse – Nghĩ ra một lời bào chữa
– Come up with an idea – Nghĩ ra một ý tưởng
– Come up with a plan – Nghĩ ra một kế hoạch.