Archives

Những thay đổi tích cực khi học tiếng Anh

Bạn sẽ nói cảm ơn, xin lỗi nhiều hơn, nói lời yêu thương dễ dàng hơn và đặc biệt không phải nghĩ nhiều đến tuổi tác. Người ta nói học ngôn ngữ là học văn hóa, điều này quả không sai. Khi học tiếng Anh, mình thấy có rất nhiều thay đổi.

1. Cảm ơn, xin lỗi nhiều hơn

Khi học tiếng Anh, người ta chào hỏi đơn giản “How are you?” mà mình còn phải “I’m good, thank you. And you?”. Đi ăn uống ở nhà hàng cũng thế, khi người phục vụ mang đồ ra, mình liền “thank you” theo phép lịch sự. Vô ý mà đụng vào người ta, mình phải “sorry” ngay lập tức.

Giờ áp dụng cả văn hóa đó vào tiếng Việt, khi làm điều gì không phải với con, mình cũng nói “Mẹ xin lỗi” thay vì chỉ cười hoặc thể hiện thái độ ăn năn. Trong khi nhiều bậc ông bà nhà ta thì người lớn làm sai đến đâu cũng không cần xin lỗi, thể hiện bằng hành động thôi.

2. Nói lời yêu thương dễ dàng hơn

Tiếng Anh có ba từ đơn giản “I love you”, ai xem phim Mỹ sẽ nghe thấy xuất hiện rất nhiều. Mình học tiếng Anh lâu ngày bị nhiễm, giờ cứ nói “mẹ yêu con” mà không thấy ngượng mồm.

3. Quên tuổi tác

Trong tiếng Anh, các đại từ nhân xưng ám chỉ cấp bậc tuổi tác như cô, chú, cháu, chị, em, anh, bác, bà… không tồn tại. Do đó, việc nói “I” với “you” khiến mình cảm thấy trẻ ra, như quên mất mình bao nhiêu tuổi. Nếu sang Mỹ, các bạn hãy nhớ câu hỏi tuổi “How old are you?” là cấm kị.

Ngay trong cách xưng hô, bạn bè cũng gọi nhau bằng tên thân mật. Mình có những người bạn tên là Sue và Don, năm nay đều 67 tuổi rồi, già hơn cả bố mẹ mình. Ở Việt Nam, bình thường mọi người sẽ khó kết thân với những người chênh lệch độ tuổi. Cái chữ “chú”, “bác” đôi khi làm rào cản khiến mình khó cảm thấy gần gũi.

Ở Mỹ thì khác, bạn bè gọi nhau bằng tên, nên nhiều lúc mình quên mất các bác ấy lớn tuổi lắm rồi, mà chỉ nghĩ như người bạn. Tương tự, mình chơi với những bạn 18-20 tuổi, nhiều khi cũng quên mất bạn ấy kém mình đến hơn 10 tuổi, vì cứ gọi tên thôi.

Tuy nhiên, trong bối cảnh trang trọng, bạn nhớ gọi người ta bằng Mr. hoặc Ms. Ví dụ, mình tên là Nguyệt, họ Nguyễn thì sẽ gọi là Ms. Nguyễn, chứ không phải Ms. Nguyệt. Còn ở trường đại học, các giáo sư thường được gọi là doctor hoặc professor, ví dụ professor Wu.

Tóm lại, khi học tiếng Anh hay một ngôn ngữ mới nào khác, các bạn sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng bởi văn hóa nước đó, vì văn hóa phản ánh qua ngôn ngữ. Nếu có thái độ tích cực hòa nhập với văn hóa, con người nước đó, bạn cũng sẽ học ngôn ngữ dễ vào hơn nhiều.

Tiếng Anh thay đổi một phần văn hóa của bạn. Và để học tốt tiếng Anh, tốt nhất là nên yêu văn hóa của nước nào đó nói tiếng Anh. Mình vẫn là người Việt Nam, nhưng cởi bỏ chút ít cái tôi Việt Nam để đón nhận cái mới, bạn sẽ thấy những thay đổi tích cực.

Nguồn: Vnexpress.net

Advertisements

Bộ sách ngữ pháp tiêng Anh luyện thi TOEIC hay nhất

Học TOEIC bản chất cũng có nghĩa là học tiếng Anh các bạn cũng phải đi lên từ kiến thức cơ bản nền tảng từ vựng, ngữ pháp, phát âm. Để giúp những bạn đang mới bắt đầu học tiếng Anh học TOEIC, mình sẽ giới thiệu đến 5 cuốn sách ngữ pháp tiếng Anh cực kỳ hay, đã trở thành kinh điển trong giới học tiếng Anh mà nhất định các bạn không thể bỏ qua. Hãy tham khảo những cuốn sách dưới đây nhé!

Longman English Grammar Practice – L.G. Alexander

Tác giả của cuốn sách Longman English Grammar Practice rất nổi tiếng thế giới với những cuốn sách học tiếng Anh cực hay, cuốn Longman English Grammar Practice đã giúp cho người học có thể tự ôn luyện ngữ pháp tại nhà, bổ sung kiến thức ngữ tiếng Anh tốt nhất từ cơ bản đến nâng cao.

ADVANCED GRAMMAR IN USE

ADVANCED GRAMMAR IN USE là cuốn sách ngữ pháp tiếng Anh cực hay cho các bạn nào muốn nâng cao trình độ ngữ pháp của bản thân tốt nhất. Khi học cuốn sách này bạn được học chủ điểm quan trọng về ngữ pháp cũng như làm bài tập củng cố kiến thức vững chắc.

A Practical English Grammar

Tiếp theo là cuốn sách học ngữ pháp khá hay muốn các bạn nên tham khảo đó là A Practical English Grammar tổng hợp những kiến thức ngữ pháp tiếng Anh quan trọng sẽ có trong TOEIC. Sách này phù hợp cho người học bắt đầu. Với hệ thống bài tập củng cố cùng kiến thức ngữ pháp trình bày khoa học dễ hiểu, tin chắc rằng nếu luyện tập chăm chỉ bạn sẽ cải thiện được ngữ pháp của mình.

ENGLISH GRAMMAR IN USE

Nhắc đến sách ngữ pháp chắc hẳn chúng ta không thể bỏ qua cuốn ENGLISH GRAMMAR IN USE đã quá kinh điển phải không nào? Toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Anh thông dụng sẽ được đưa vào bài học lớn của cuốn sách. Sau mỗi bài học sẽ có bài tập để giúp các bạn luyện ngữ pháp, ghi nhớ hiệu quả nhất.

Lưu ý khi học sách.

Sách tốt đã có trong tay việc còn lại của các bạn là sử dụng sách sao cho thật hợp lý. Có nhiều bạn bạn học sách một lúc nhiều quyển, hay học không hết quyết sẽ khó mà đạt được kết quả như mong muốn. Vì vậy các bạn hãy chọn cho mình cuốn sách phù hợp nhất với mình, tin tưởng vào sách học theo hướng dẫn

Bạn xem thêm những tài liệu TOEIC khác:

Hi vọng với những cuốn sách luyện thi TOEIC các bạn sẽ tự tin với kiến thức ngữ pháp nhé!

 

Những lỗi thường gặp trong IELTS Writing Task 1

Những lỗi thường gặp trong IELTS Writing Task 1 dưới đây bạn cần lưu ý để giúp cho bài writing đạt điểm cao.

Xem thêm bài viết: 

* Xác định rõ đối tượng cần miêu tả:
Tình hình là dạo này chấm bài mình thấy cũng khá nhiều bạn mắc những lỗi cơ bản sau đây khi miêu tả các đối tượng trong biểu đồ ở Task 1. Giờ cùng nhìn hình ở dưới và xem xét các lỗi sai trong những câu sau nhé:

Hình 1: Line Graph
Both Italy and Portugal increased significantly to nearly 8 and 6 million tons respectively after 40 years.

Nhìn qua thì sẽ thấy câu này hoàn toàn không có lỗi gì về ngữ pháp. Tuy nhiên vấn đề ở đây là người viết không xác định được rằng đối tượng mà mình đang miêu tả là carbon dioxide emissions ở Italy và Portugal chứ không phải là bản thân 2 nước đó. Ngoài ra, xét về logic thì bản thân Italy hay Portugal chả có gì để mà increase hay decrease cả.
=> Sửa thành: The amount of CO2 emissions/emitted in Italy and Portugal OR The figures for Italy and Portugal OR The data on Italy and Portugal

Hình 2: Bar Chart
There were over 80% of males working at Engineering faculty.

Tương tự như câu trên, câu này cũng không sai về ngữ pháp. Tuy nhiên 1 lần nữa người viết không xác định rõ đối tượng mà mình cần miêu tả. Cụ thể là ở đây, biểu đồ chỉ ra rằng 80% TỔNG SỐ NGƯỜI ở Engineering faculty là Males.
=> Sửa thành: Over 80% of those working at Engineering faculty in 2012 were males.

Hy vọng các bạn sẽ chú ý hơn khi làm bài và không mắc những lỗi như này nữa nhé!

Xem thêm bài viết:

 

INVERSION (ĐẢO NGỮ) – Ngữ pháp quan trọng TOEIC

Trong tiếng Anh cũng như khi ôn thi TOEIC các bạn phải nắm vững kiến thức về câu đảo ngữ, có những trường hợp phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ.

Xem thêm bài viết: 

Trong trường hợp đó ngữ pháp có thay đổi, đằng sau phó từ đứng ở đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính.

  1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ đỉnh

Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ.

Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi).

Câu đảo ngữ chứa những trang từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa so sánh hơn.

Ví dụ:

Never have I seen such a beautiful girl.

Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely, scarcely….when, no sooner…than

Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang. (Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy).

No sooner had he finished dinner than she walked in the door. (Anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa).

  1. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then…

Only then + trợ đông từ + S + V…

Only after/only when/ only if +         + trợ động từ + S + V…

Only by + N/V-ing + trợ động từ/ động từ khuyết thiếu + S+ V…: chỉ bằng cách làm gì

Vi1 dụ:  Only then did I understand the problem.

Only by hard work will we be able to accomplish this great task.

Only by studying hard can you pass this exam.

Chú ý: nếu trong câu có hai mệnh đề, chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề thứ hai:

Only when you grow up, can you understand it.

Only if you tell me the truth, can I forgive you.

  1. Nhóm từ; So, Such

Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau:

S + tính từ + to be + danh từ ….

Ví dụ:

So strange was the situation that I couldn’t sleep. (Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được).

So difficult is the test that students need three months to prepare. (Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị).

Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau:

“Such + to be + danh từ + …”

Ví dụ:

Such is the stuff of dreams. (Thật là một giấc mơ vô nghĩa).

  1. Not only…but also… : không những ….mà còn

Not only + trợ động từ + S + V  + but….also…

Ví dụ:

Not only does he study well, but he also sings well.

  1. Một số cấu trúc khác
  • In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không

Under no circumstances should you lend him the money.

  • On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không

On no account must this switch be touched.

  • Only in this way: Chỉ bằng cách này

Only in this way could the problem be solved.

  • In no way: Không sao có thể

In no way could I agree with you.

  • By no means: Hoàn toàn không

By no means does he Intend to criticize your idea.

  • Negative .. .., nor + auxiliary + S + V

He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow.

  • Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này.
  • Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)

In front of the museum is a theater.

  • Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định:

Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen..

  • Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu:

Not a single word did he say.

  • Các phó từ away ( = off), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ:

– Away/down/in/off/out/over/round/up… + motion verb + noun/ noun phrase as a subject.

Away went the runners.

Down fell a dozen of apples…

– Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:

Away they went.

Round and round it flew.

Chú ý:

Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand….) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác.

Over the wall came a shower of stones.

CÂU AO ƯỚC VỚI WISH / IF ONLY

Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục với bài học về ngữ pháp CÂU AO ƯỚC VỚI WISH / IF ONLY. Các bạn hãy học và ghi nhớ chúng thật tốt để ôn thi TOEIC hiệu quả

Xem thêm bài viết: 

Wish trong tương lai

Ý nghĩa:

Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai.

Cấu trúc:

S + wish (es) + S + would / could + V1

Ví dụ:

I wish I would be a teacher in the future.

  1. WISH ở hiện tại

Ý nghĩa: Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.

Cấu trúc:

S + wish (es) + S + V2/ed + …

(to be: were / weren’t)

– Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE WERE với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ: I wish I were rich. (But I am poor now).

  1. Wish trong quá khứ

Ý nghĩa: Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ.

Cấu trúc:

Ví dụ:  I wish I had met her yesterday. (I didn’t meet her).

She wishes she could have been there. (She couldn’t be there.)

Các cách sử dụng khác của WISH

  1. Wish + to V

Ví dụ:  I wish to go out with you next Sunday.

  1. Wish + N (đưa ra một lời chúc mừng, mong ước)

Ví dụ:  I wish happiness and good health.

  1. Wish + O + (not) to V…

Ví dụ: She wishes him not to play games any more.

 

Những cách nói thay thế ‘I understand’

“Got it” là câu quen thuộc và tự nhiên trong tiếng Anh để thay thế “I understand” trong nhiều trường hợp.

Xem thêm bài viết: 

Đôi khi bạn cần cách diễn đạt ngắn gọn nhằm thể hiện đã hiểu điều người khác nói, không cần nêu bất kỳ ý kiến nào khác. Một số cách nói hữu ích trong trường hợp này:

– Ok/ Alright/ Sure.

Khi ai đó đang giải thích hoặc yêu cầu bạn làm gì, những câu trả lời này là cách lịch sự để cho họ biết là bạn đang lắng nghe và nắm được những gì họ nói.

– Got it.

Đây là cách nói khác của “Ok, I understood what you said/ what you want from me!” (Tôi hiểu những gì anh nói/ những gì anh muốn tôi làm).

– Ok, I get it now/ That’s clear, thank you.

Nếu ban đầu bạn không nắm được những gì người kia truyền đạt nhưng sau đó đã hiểu ra, những câu này rất hữu ích.

Khi hiểu ý người khác nói

– Fair enough/ I see where you’re coming from/ I take your point/ That makes sense.

Đây đều là những cách nói lịch sự cho biết bạn hiểu và tôn trọng ý kiến của người khác, mà không phải đồng ý với họ hay không.

– Of course/ Absolutely.

Trong khi đó, những cách diễn đạt này không chỉ nhằm chứng minh bạn hiểu mà còn đồng ý với họ.

– I appreciate why you think that, but…

Câu này được dùng khi bạn hiểu quan điểm của người khác, nhưng không đồng ý với họ.

– I hear what you’re saying, but…

Mang nét nghĩa giống câu trên, nhưng việc thêm cụm “I hear” thể hiện bạn đang nghiêm túc lắng nghe để nhìn nhận quan điểm của họ.

Khi hiểu cảm xúc của người khác

– That’s totally fair/ I don’t blame you.

Cả hai đều là cách tốt để trấn an một ai đó, khẳng định bạn hiểu cảm xúc và quan điểm của họ, đặc biệt là khi họ đang giận dữ hoặc thất vọng về điều gì đó.

– I know what you mean.

Khi bạn từng trải qua chuyện giống người khác, bạn có thể dùng câu này để thể hiện sự đồng cảm.

– I would feel the same.

Câu này có nghĩa ngay cả khi chưa từng ở trong hoàn cảnh tương tự, bạn vẫn hiểu cảm xúc của họ và cũng sẽ phản ứng giống như vậy.

 

cách thức làm bài tập về từ loại trong TOEIC

Các bạn đã sẵn sàng cho bài học chia sẻ về TOEIC ngày hôm nay chưa nhỉ? Chúng ta sẽ cùng nhau học về cách thức làm bài tập về từ loại trong TOEIC mà hay gặp phải sẽ giúp các bạn làm đề thi TOEIC một cách tự tin đưa đáp án chuẩn xác nhé!

Yêu cầu cơ bản : -Học thuộc nhóm từ loại: Tính-Danh-Động -Trạng  từ. Nắm rõ vị trí của các từ loại trong câu thì bạn sẽ nhận biết từ này là động từ hay tính từ, trạng từ hoặc danh từ.

Xem thêm bài viết: 

3/ Động từ(Verb):
*Vị trí :
– Thường đứng sau Chủ ngữ: He plays volleyball everyday.
– Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.
1/ Tính từ( adjective):
Vị trí :
Trước danh từ: beautiful girl, lovely house…
Sau TOBE:
I am fat, She is intelligent, You are friendly…
Sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…
She feels tired
Sau các từ: something, someone, anything, anyone……..
Is there anything new?/ I’ll tell you something interesting.
Sau keep/make+ (o)+ adj…:
Let’s keep our school clean.
Dấu hiệu nhận biết : Thường có hậu tố(đuôi) là:
al: national, cutural…
ful: beautiful, careful, useful,peaceful…
ive: active, attractive ,impressive……..
able: comfortable, miserable…
ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous…
cult: difficult…
ish: selfish, childish…
ed: bored, interested, excited…
y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…

4/Trạng từ(Adverb):
Trạng từ chỉ thể cách(adverbs of manner): adj+’ly’ adv
*Vị trí :
Đứng sau động từ thường: She runs quickly.(S-V-A)
Sau tân ngữ: He speaks English fluently.(S-V-O-A)
* Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ.
Ex: Suddenly, the police appeared and caught him.
2/ Danh từ (Noun):
Vị trí :
Sau Tobe: I am a student.
Sau tính từ : nice school…
đầu câu làm chủ ngữ .
Sau a/an, the, this, that, these, those…
Sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…
Sau many, a lot of/ lots of , plenty of…
The +(adj) N …of + (adj) N…
……………………………………….
Dấu hiệu nhận biết :Thường có hậu tố là:
tion: nation,education,instruction……….
sion: question, television ,impression,passion……..
ment: pavement, movement, environmemt….
ce: differrence, independence,peace………..
ness: kindness, friendliness……
y: beauty, democracy(nền dân chủ), army…
er/or : động từ+ er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…
*Chú ý một số Tính từ có chung Danh từ:
Adj Adv
Heavy,light weight
Wide,narrow width
Deep,shallow depth
Long,short length
Old age
Tall,high height
Big,small size

Vậy không biết những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn có thể phân biệt được động từ, danh từ, tính từ và trạng từ chưa nhỉ? Tiếp theo các bạn hãy nên làm thêm bài tập để làm quen và rèn luyện nhiều hơn về cách nhận biết các loại từ này nhé!