Archive | June 5, 2017

Từ Tiếng Anh mang 2 nghĩa ngược nhau 

Các bạn ơi, trong tiếng Anh, có một khái niệm là “contronym” chỉ những từ mang hai nghĩa mà gần như ngược nhau tùy thuộc vào từng ngữ cảnh đó!

Xem thêm bài viết: 

Dưới đây là 6 động từ “contronym” trong tiếng Anh mà bạn có thể bổ sung vào vốn hiểu biết của mình nhé!

Cleave (v) /kliːv/
Nghĩa thứ nhất: to split or divide, especially by cutting – tách, chia thứ gì ra, nhất là bằng động tác cắt.

Nghĩa thứ hai, thường là cụm “cleave to something”: to join or adhere closely; cling – bám chặt, dính chặt lấy.

Enjoin (v) /ɪnˈdʒɔɪn/

Nghĩa thứ nhất: to tell someone to do something or to behave in a particular way – hướng dẫn, đề nghị, quy định.

Nghĩa thứ hai: to prohibit or forbid (especially via an injunction) – cấm đoán, ngăn cấm (theo lệnh, pháp luật).

Leave (v) /li:v/

Nghĩa thứ nhất: Go away from – rời đi, rời khỏi.

Nghĩa thứ hai: deposit or entrust to be kept, collected, or attended to – để lại cái gì đó.

Dust (v) /dʌst/

Nghĩa thứ nhất: to remove dust – lau bụi.

Nghĩa thứ hai: to sprinkle with soil, dust or light powder- phủ, rắc đất bụi hoặc lớp bột lên thứ gì.

Ravel (v) /ˈræv.əl/

Nghĩa thứ nhất: to tangle – làm rối tung, làm lộn xộn.

Nghĩa thứ hai: to disentangle threads or fibers – tách, gỡ chỉ, sợi.

Help (v) /help/

Nghĩa thứ nhất: assist, make it possible or easierfor someone to do something – giúp đỡ.

Nghĩa thứ hai: prevent, stop doing something – ngăn cản, dừng làm gì đó, như trong cụm “can’t help doing something.

 

Advertisements

Cách phân biệt A little or a few, little or few

Đều là các lượng từ đặt trước danh từ, “a little”, “a few”, “(very) little” và “(very) few” có cách dùng và nghĩa khác nhau.

“A little” và “a few” nghĩa là một ít, một vài hoặc đủ.

“Little” hoặc “Very little”, “few” hoặc “very few” có nghĩa là không đủ hoặc hầu như không có.

Quy tắc:

Câu khẳng định: Thường được sử dụng trong các tuyên bố khẳng định, chứ không phải các câu hỏi.

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được:

A little và (very) little sử dụng với danh từ không đếm được (tiền, bánh mì, nước …)

A few và (very) few được sử dụng với danh từ đếm được (bạn, bảng, giáo viên ..)

Nghĩa:

A little and a few  nghĩa một số

Example:

“I have got a little money” = I have got some money. It’s enough for me to do what I want.
“I have got a few friends” = I have got some or enough friends. We meet every day.

(Very) little and (very) few  nghĩa hầu như không có, rất ít

Examples:

I have got (very) little money = I have got hardly any. I haven’t got enough. I’ll borrow some from my friend.
I have got (very) few friends = I have got hardly any. I haven’t got enough. I need to make new friends.

Xem thêm bài viết: