ÔN TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Hi vọng tài liệu TOEIC tham khảo này sẽ giúp ích cho các bạn khi luyện tiếng anh toeic nhé! Chúc bạn luyện thi TOEIC thật tốt! 

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (CONTINUOUS PRESENT)

I. Dạng thức

(+)     S + am/is/are + Ving + O

(- )     S + am/is/are + not + Ving + O

(?)     Am/Is/Are + S + Ving + O?

Wh + am/is/are + S + Ving + O?

 

II. Các thêm đuôi ING vào sau động từ

1. Quy tắc chung

* Thêm đuôi ING vào sau động từ

Do – doing; go – going; speak – speaking; tell – telling…

2. Những động từ tận cùng bằng 1 chữ E, bỏ E thêm ING

Write – writing; dance – dancing; chang – changing; smoke – smoking; smile – smiling…

3. Những động từ một âm tiết có tận cùng bằng 1 phụ âm (trừ h, w, x, y), trước phụ âm là một nguyên âm, nhân đôn phụ âm cuối rồi mới thêm ING

Get – getting; run – running; stop – stopping; …..

Nhưng:        fix – fixing

play – playing

greet – greeting (trước phụ âm là 2 nguyên âm)

work – working (tận cùng bằng 2 phụ âm)

4. Những động từ có hai âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước là 1 nguyên âm và trọng âm ở âm cuối, ta nhân đôi phụ âm rồi thêm ING

Begin – beginning; transfer – transferring; permit – permitting; ….

5. Những động từ tận cùng bằng IE, đổi IE thành Y rồi thêm ING

Die – dying; lie – lying; tie – tying

6. Các động từ tận cùng bằng C phải thêm K rồi mới thêm ING

Panic – panicking; traffic – trafficking; minic – minicking

 

III. Cách sử dụng

1. Diễn tả một hành động đang diên ra ở thời điểm nói.

Cách dùng này thường kết hợp với các trạng từ: now, at present, at the moment…

Ví dụ:

We are talking about the weather.

 

2. Diễn tả một hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải đang thực sự diễn ra lúc nói

Cách này thường sử dụng các trạng từ: now, today, this term, this month, this year…

Ví dụ:

The population of the world is rising very fast

 

3. Diễn tả một hành động xảy ra trong thương lai gần

Các dùng này thường kết hợp với một trạng từ thời gian chỉ tương lai (tomorrow, next week,…) và thường diễn tả một sự sắp xếp trong tương lai đã được dự định trước. Nếu không có trạng từ thời gian chỉ tương lai, người nghe sẽ hiểu thành hành động đang diễn ra.

Ví dụ:

He is going to the cinema on Sunday

 

4. Diễn tả một hành động có tính chất tạm thời, không thương xuyên

Ví dụ:

They usuually study at 7 o’clock, but for this week they are studying at 7.30

 

5. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại gây nên sự khó chịu cho người nói

Các dùng này kết hợp với các trạng từ như: always, constantly, continually,…, tương đường với tiếng Việt là “cứ…. mãi”

Ví dụ:

He is always leaving cigarette-ends on the floor.

thanks alot

Bạn cũng có thể sử dụng ngay phần mềm luyện thi TOEIC FREE nhé!

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s