Luật chính tả trong tiếng Anh

Khi Học tiếng Anh giao tiếp, Các bạn sẽ nắm được một số luật chính tả như: Dẫn nhập, Luật nhân đôi phụ âm, Bỏ E cuối, Từ tận cùng bằng CE và GE…

 
  

Để có thể viết Tiếng Anh một cách chính xác, đúng nghĩa, các bạn hay tham khảo “LUẬT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG ANH”

 Tham khảo:

1. Dẫn nhập 

Các nguyên âm là: a, e, i, o, u. Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z. Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ. Ví dụ: beauty – beautiful (ful là hậu tố – suffix). 

 

2. Luật nhân đôi phụ âm 

* Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm. 

Hit + ing = hitting (đánh)  

Knit + ed = knitted (đan) 

Run + er = runner (chạy) 

– Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên. 

Keep + ing = keeping (giữ) 

Love +er = lover (yêu) 

 >>Hoc tieng Anh cap toc

– Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm: quit + ing = quitting (bỏ). 

* Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm). 

Acquit + ed = acquitted (trang trải) Murmur + ed = murmured (thì thầm) 

Begin + er = beginner (bắt đầu) Answer + er = Answerer (trả lời) 

 >> Tiếng Anh doanh nghiệp Tiếng Anh giao tiếp công việc

Tuy nhiên, focus (tụ vào tiêu điểm) + ed có thể viết là focused hoặc focussed và bias (hướng) + ed có thể viết là biased hoặc biassed. 

* Phụ âm cuối của handicap(cản trở), kidnap(bắt cóc), worship (thờ phụng) cũng được nhân đôi. 

* Với những từ tận cùng bằng L theo sau một nguyên âm hoặc hai nguyên âm được phát âm riêng từng âm một, ta thường nhân đôi phụ âm L. 

Dial + ed = dialled (quay số) 

Duel + ist = duellist (đọ kiếm, súng) 

 

A_23a34

3. Bỏ E cuối: 

* Với những từ tận cùng bằng E theo sau một phụ âm thì ta bỏ E trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm. 

Believe + er = believer. 

Love + ing = loving 

Move + able = movable. 

 

Nhưng ‘dye’ (nhuộm) và ‘singe’ (làm cháy xém) vẫn giữ E cuối trước (khi thêm) _Ing để tránh lẫn lộn với ‘die’ (chết) và sing (hát): dye – dyeing; singe – singeing. ‘Age’ (già đi) giữ lại E trước (khi thêm) _Ing ở Mỹ lại không như vậy: age = ageing. Likable (dễ thương) cũng có thể viết là likeable. 

* E cuối được giữ lại khi nó đứng trước một hậu tố bắt đầu bằng một phụ âm. 

Engage – engagement. (cam kết…) 

Sincere – sincerely. (thành thật) 

– Nhưng E trong able/ible bị loại bỏ ở dạng trạng từ: comfortable, comfortably (tiện lợi). 

– E cuối cùng bị loại bỏ trong các từ sau đây: 

 Judge – judgement hoặc judgment (xét xử) 

Whole – wholly (toàn bộ) – lưu ý ở đây có nhân đôi phụ âm L. 

True – trully (thật) 

 >> Tiếng Anh giao tiếp trong nhà hàng

* Những từ tận cùng bằng EE không bỏ một phụ âm E trước (khi thêm) một hậu tố: 

Agree – agreed – agreeing – agreement. 

Foresee – foreseeing – foreseeable. 

 

4. Những từ tận cùng bằng CE và GE: 

* Những từ tận cùng bằng CE và GE vẫn giữ E cuối trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng A,O hoặc U: 

Manage – manageable (quản lý) 

Peace – P eaceful (hoà bình) 

 

* Những từ tận cùng bằng CE thì đổi E thành I trước (khi thêm) OUS. 

 grace – gracious (duyên dáng) 

space – spacious (rộng rãi)  

 

5. Hậu tố ful 

Khi full / đầy được thêm vào một từ, chữ cái L thứ nhì bị loại bỏ: 

Beauty + ful = beautiful (lưu ý dạng của trạng từ là beautifully) 

– Nếu từ có hậu tố thêm vào lại tận cùng bằng LL thì ở đây chữ cái L thứ nhì cũng bị loại bỏ: skill + full = skilful (khéo léo).  

 >> Anh văn giao tiếp

6. Các từ tận cùng bằng Y: 

– Các từ tận cùng bằng Y (nhưng Y) theo sau một phụ âm thì ta đổi Y thành I trước (khi thêm) bất cứ một hậu tố nào ngoại trừ hậu tố _Ing. 

carry + ed = carried nhưng carry + ing = carrying. 

– Y theo sau một nguyên âm thì không đổi: obey + ed = obeyed (vâng lời). Play + ed = played (chơi). 

 >> 

Tieng Anh giao tiep van phong

7. IE v à EI:  

– Luật thông thường là I đứng trước E trừ khi sau C: Believe (tin) nhưng deceive (đánh lừa, lừa đảo).  

– Tuy nhiên lại có những ngoại lệ sau (trong các từ này thì I đứng trước E). 

Eight – tám Heifer – bê cái Neigh-hí (ngựa) 

Sleigh-xe trượt tuyết Weight-trọng lượng 

Either – hoặc Height – chiều cao Neighbour- hàng xóm 

Feign – giả vờ Heinous – ghê tởm Neither-cũng không

 

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s